NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN Y HỌC THỂ THAO ( Dành cho SV Trường DH TDTTBN )

 

Câu 1. Khái niệm nhiệm vụ và đặc điểm của y học thể thao?.

Câu 2. Khái niệm nhiệm vụ và các hình thức kiểm tra y học thể thao?.

Câu 3. Khái niệm phân loại nội dung và mục đích các phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học thể thao?.

Câu 4. Khái niệm nhiệm vụ và nội dung các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực?.

Câu 5. Phương pháp đánh giá mức độ phát triển thể lực theo sơ đồ nhân trắc?

Câu 6. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá tư thể thân người và hình dáng lưng của cơ thể?.

Câu 7. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng ngực của cơ thể?.

Câu 8. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng tay?.

Câu 9. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng chân cung bàn chân?

Câu 10. Nội dung ý nghĩa các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra chức năng tim mạch?.

Câu 11. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm công năng tim?.

Câu 12. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm  Mi chi gân.

Câu 13.Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Côculốp Xki

Câu 14. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử  nghiệm Rujfier?

Câu 15. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Harvard?

Câu 16. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá test PWC 170.

Câu 17. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Letunop?.

Câu 18. Khái niệm chung về phản ứng chức năng tim mạch. Cơ chế phản ứng tim mạch bình thường sau vận động?.

Câu 19. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của  phản ứng trương lực mạnh  sau vận động?

Câu 20. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của  phản ứng trương lực yếu sau vận động?

Câu 21. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của các phản ứng phản ứng vô lực  sau vận động?

Câu 22. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của các phản ứng  phản ứng bậc thang sau vận động?

Câu 23. Trình bày nội dung ý nghĩa các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra chức năng hệ hô hấp?

Câu 24. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test đo dung tích sống dung tích sống đột ngột ?

Câu 25. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test  Rozental?

Câu 26. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test đo VO­2 Max và hệ số hấp thụ ôxy?

Câu 27. Ý nghĩa phương pháp tiến hành đánh giá test đo áp lực phổi ?

Câu 28. Ý nghĩa phương pháp tiến hành đánh giá test  nín thở ( Gentri Stange Serkin).

Câu 29. Trình bày các phương pháp kiểm tra chức năng hệ thần kinh. Phương pháp phân loại loại hình thần kinh?.

Câu 30. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng thần kinh thực vật?.

Câu 31. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng tiền đình?.

Câu 32. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng thần kinh cơ?.

Câu 33. Nội dung phương pháp tiến hành và đánh giá các thử nghiệm kiểm tra chức năng các cơ quan cảm thụ?.

Câu 34. Khái niệm nhiệm vụ và yêu cầu khi lựa chọn phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học sư phạm?.

Câu 35. Phương pháp đánh giá cường độ của buổi tập?.

Câu 36. Phương pháp đánh giá lượng vận động của buổi tập?.

Câu 37. Khái niệm ý nghĩa và nội dung và phương pháp tự kiểm tra y học?.

Câu 38. Khái niệm phân loại chấn thương TDTT?

Câu 39. Tầm Quan trọng của công tác đề phòng chấn thương?

Câu 40. Nguyên nhân gây chấn thương TDTT?

Câu 41. Phương pháp đề phòng chấn thương TDTT?

Câu 42. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương ngoài da?

Câu 43. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương phần mềm?

Câu 44. Khái niệm và phân loại gãy xương?

Câu 45. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu gẫy xương?

Câu 46. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khơp?.

Câu 47. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khớp vai?

 Câu 48. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khớp khuỷu?

Câu 49. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương cột sống?

Câu 50. Nguyên nhân phân loại và đặc điểm của chấn thương sọ não?

Câu 51. Khái niệm và ý nghĩa của cấp cứu?

Câu 52. Những điều cần chú ý khi cấp cứu?

Câu 53. Khái niệm phân loại chảy máu và phương pháp cầm máu?

Câu 54. Các phương pháp băng ý nghĩa của những yêu cầu khi băng?

Câu 55. Hô hấp nhân tạo?

Câu 56. Khái niệm và phương pháp tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim ngoài lồng ngực?

Câu 57. Khái niêm nguyên nhân và các quá trình sinh bệnh?

Câu 58. Khái niêm nguyên nhân và phương pháp đề phòng đột tử trong thể thao?

Câu 59. Khái niệm phân loại và phương pháp xử lý bệnh nhân căng thẳng quá độ?

Câu 60. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý choáng trọng lực?

Câu 61. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng phương pháp xử lý và đề phòng cảm nắng?

Câu 62. Khái niệm nguyên nhân phương pháp xử lý và đề phòng chuột rút?

Câu 63. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý và đề phòng thoát vị bẹn?

Câu 64. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu đau bụng trong tập luyện?

Câu 65. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu bệnh giảm đường máu?

Câu 66. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý và đề phòng mệt mỏi quá độ?

Câu 67. Khái niệm Phân loại các phương pháp hồi phục ? Hãy vẽ sơ đồ đồ tổng quát các phương pháp hồi phục sức khỏe cho VĐV ?

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN Y HỌC THỂ THAO

Câu 1. Khái niệm nhiệm vụ và đặc điểm của y học thể thao?.

          Đáp án:

- Khái niệm:

          Trước hết đó là một môn khoa học y học thực hành với đầy đủ nhiệm vụ phương pháp cơ sở lý luận và các vấn đề nghiên cứu khoa học đặc trưng. Đó là khoa học  ứng dụng những kiến thức y sinh học để nghiên cứu và hoàn thiện quá trình giáo dục thể chất nhằm nâng cao sức khoẻ và thành tích của người tập. Là một bộ phận của y học chung nó nghiên cứu con người và phục vụ con người trong hệ thống y tế cộng đồng.

          - Nhiệm vụ:

          + Tổ chức và tiến hành theo dõi sức khoẻ cho tất cả những người tham gia luyện tập - là nghiên cứu khả năng hoạt động thể lực của con người ở mức độ nào. Đây là nhiệm vụ của kiểm tra y học thông qua việc kiểm tra mức độ phát triển thể lực kiểm tra chức năng và đánh giá.

          + Nghiên cứu những biến đổi của cơ thể trong quá trình hoạt động thể lực. Trên cơ sở đó điều chỉnh và xây dựng nội dung luyện tập xác định các chế độ đảm bảo cho quá trình tập luyện với từng đối tượng khác nhau.

          + Xây dựng các biện pháp thúc đẩy quá trình hồi phục.

          + Xây dựng các chế độ tiêu chuẩn vệ sinh tập luyện một cách hợp lý nhằm loại trừ những tác nhân gây ảnh hưởng xấu cho cơ thể người tập.

Các đặc điểm cơ bản của Y học thể thao :

          - Y học thể thao là một bộ phận của y học chung nó nghiên cứu con người và phục vụ cho con người.

          - Là một  môn khoa học thực hành  -  sử dụng phương pháp kiểm tra y học thực hành để đánh giá trạng thái sức khoẻ  và khả năng thích ứng  với  trình độ tập luyện  của VĐV.

          - Là một môn khoa học ứng dụng trong hoạt động thể thao vận dụng các kiến thức  y sinh học vào thực tiễn huấn luyện và tập luyện TDTT nó hoàn toàn khác với

         

Câu 2. Khái niệm nhiệm vụ và các hình thức kiểm tra y học thể thao?.

          Đáp án:

          - Khái niệm:

          Kiểm tra y học thể thao là một bộ phận cấu thành của y học Thể dục Thể thao sử dụng các cách thức có đủ độ tin cậy trên cơ sở của kiến thức y sinh học để đánh giá tình trạng  sức khoẻ năng lực vận động và khả năng thích ứng của cơ thể vận động viên cũng như tất cả những người tham gia luyện tập Thể dục Thể thao.

          - Các nhiệm vụ cơ bản:

          + Tổ chức và tiến hành theo dõi y học thường xuyên với tất cả những người tham gia luyện tập.

          + Đánh giá tuyển chọn và điều chỉnh các phương tiện tập luyện.

          + Phát hiện sớm những tổn thương (chấn thương bệnh lý).

          + Đánh giá mức độ phát triển thể lực trình độ tập luyện.

          - Các hình thức kiểm tra:

          + Kiểm tra bước đầu:

          * Đối tượng: tất cả những người mới tham gia luyện tập.

          * Mục đích: đánh giá trạng thái sức khỏe mức phát triển thể lực và khả năng thích ứng của cơ  thể  với lượng vận động. Kết quả kiểm tra bước đầu cho phép các cán bộ y học TT và bác sỹ thể thao đưa ra chỉ định tập luyện cho những người mới lần đầu tham gia tập luyện và là cơ sở để phân loại nhóm sức khoẻ. Đối với vận động viên kết quả kiểm tra này được lưu lại làm cơ sở để theo dõi và đánh giá hiệu quả của quá trình luyện tập sau mỗi giai đoạn huấn luyện.

          + Kiểm tra định kỳ:

          * Đối tượng: những người tham gia sau một giai đoạn tập luyện.

          * Mục đích: đánh giá mức độ tác động của bài tập thể chất đến cơ thể người tập khả năng thích ứng của cơ thể và mức độ phù hợp của phương tiện và phương pháp  huấn luyện đánh giá mức độ phát triển thể lực và trình độ luyện tập. Như vậy việc kiểm tra định kỳ có tác dụng đánh giá hiệu quả của một giai đoạn huấn luyện và phát hiện sớm những biểu hiện  bệnh lý do quá trình tập luyện không hợp lý gây nên .

          + Kiểm tra bổ sung:

          * Đối tượng: vận động viên trước khi thi đấu vận động viên sau chấn thương bệnh tật và nghỉ tập lâu ngày hay trong các trường hợp xuất hiện dấu hiệu luyện tập qúa sức vận động viên hoặc HLV đề nghị kiểm tra. .

          * Mục đích: với vận động viên sau giai đoạn bệnh lý là nhằm xác định khả năng và mức thích ứng với các phương tiện luyện tập.

          Với vận động viên chuẩn bị thi đấu nhằm đánh giá trạng thái sung sức thể thao và hạng cân tham gia thi đấu.

Câu 3. Khái niệm phân loại nội dung và mục đích các phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học thể thao?.

          Đáp án:

          - Khái niệm phân loại:

          Các phương pháp được áp dụng trong kiểm tra y học là những phương pháp cách thức kiểm tra đảm bảo đủ độ tin cậy trên cơ sở của các môn khoa học y sinh học.

          Trong kiểm tra y học thể thao có thể được chia thành các nhóm:

          * Các phương pháp kiểm tra y học lâm sàng.

          * Các phương pháp kiểm tra bằng các nghiệm pháp chức năng (test chức năng chuẩn và chức năng tối đa test nhân trắc).

          * Các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng .

          - Nội dung ý nghĩa các phương pháp:

          + Các phương pháp kiểm tra y học lâm sàng:

          * Thẩm vấn: Thẩm vấn với 3 nội dung chính : Thẩm vấn lý lịch cá nhân thẩm vấn y học và thẩm vấn lý lịch thể thao.

          Thẩm vấn lý lịch và thẩm vấn y học được tiến hành theo những nội dung chung như trong y học đó là : Họ tên tuổi nghề nghiệp giới tính quê quán các bệnh đã mắc phải và một số bệnh di truyền trong dòng họ. Tuy nhiên do đặc điểm đối tượng kiểm tra mà ý nghĩa của kết quả thấm vấn này rất hạn chế.

          Thẩm vấn về lý lịch thể thao cần phải làm  rõ các nội dung thời gian tập luyện chế độ và phương pháp  tập luyện môn chuyên sâu đẳng cấp thể thao và thành tích đạt được theo năm tháng các dấu hiệu chủ quan không  phù hợp trong tập luyện theo buổi tập theo mùa và giai đoạn huấn luyện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng luyện tập.

          Việc thẩm vấn sẽ cho ta có được định hướng và cách nhìn tổng thể về trạng thái sức khoẻ và trình độ tập luyện của vận động viên trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cần kiểm tra tiếp theo.

          *Quan sát : Là phương pháp  sử dụng thị giác để đánh giá các dấu hiệu bên ngoài được áp dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực và chức năng của từng cơ quan trong cơ thể.

          *Sờ nắn : Thường được áp dụng như phương pháp  bổ sung cho quan sát và thẩm vấn nhằm xác định rõ những dấu hiệu ngầm chủ yếu trên khung xương.

          *Phương pháp gõ : Là phương pháp  nghe âm phản hồi sau khi gõ trực tiếp hay gián tiếp tới tổ chức cơ thể để đánh giá giới hạn cấu trúc đại thể của một số cơ quan như tim phổi gan lách..

          *Phương pháp nghe : Được áp dụng với các cơ quan trong quá trình hoạt động phát ra âm như tim phổi.

       +Các phương pháp kiểm tra bằng các nghiệm pháp chức năng :

Các thử nghiệm chức năng phụ thuộc vào cách thức tiến hành bao gồm các thử nghiệm chức năng chuẩn và thử nghiệm chức năng tối đa. Đây là những Test vận động được dựa trên cơ sở sự biến đổi các chỉ số sinh lý sinh hoá khi cơ thể thực hiện lượng vận động chuẩn hay lượng vận động tối đa.

          Đây là nhóm Test rất đa dạng phong phú. Phụ thuộc vào mục đích kiểm tra các Test phân thành Test kiểm tra chức năng hô hấp Test tuần hoàn Test chức năng thần kinh thần kinh cơ Test đánh giá năng lực vận động .Các Test nhân trắc :

          Nhằm đánh giá sự phụ thuộc của thành tích thể thao  với cấu trúc giải phẫu của cơ thể. Dựa vào đặc điểm hình thái này cho phép đánh giá mức độ phát triển thể lực trình độ  tập luyện  và khả năng thích ứng của cơ thể trong tập luyện .

            +Các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng: là phương kiểm tra chức năng cơ thể bằng các loại máy móc

                                   

Câu 4. Khái niệm nhiệm vụ và nội dung các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực?.

          Đáp án:

          - Khái niệm:

          Mức độ phát triển thể lực là một tổ hợp các tính chất về hình thái và chức năng của cơ thể xác định (quy định) khả năng hoạt động thể lực của cơ thể. Như vậy mức độ phát triển thể lực không chỉ bao hàm các đặc tính hình thái mà còn cả khả năng chức phận của cơ thể.

          Mức độ phát triển thể lực chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong yếu tố bên ngoài và các yếu tố kinh tế - xã hội.

          Việc đánh giá mức độ phát triển thể lực có giá trị to lớn trong việc xác định kết quả của vệ sinh xã hội cũng như đối với y học thể thao.

          Nghiên cứu mức độ phát triển thể chất thường được tiến hành bằng cách đo đạc các thông số hình thái và đánh giá chúng theo nhóm tuổi.

          - Nhiệm vụ:

          + Đánh giá sự tác động của hệ thống của các bài tập thể chất với mức độ phát triển thể lực của người tập xác định những ảnh hưởng dương tính và âm tính với thể trạng nhằm lựa chọn phương tiện và phương pháp tập luyện.

          + Tuyển chọn và định hướng cho trẻ em tới các môn chuyên sâu phù hợp.

          + Kiểm tra mức độ phù hợp của quá trình phát triển thể chất theo từng giai đoạn chu kỳ lứa tuổi tập luyện.

          + Nghiên cứu những đặc điểm hình thái chức năng của cá thể để có định hướng cho chuẩn bị vận động viên.

          * Các phương pháp ứng dụng:

          Để đánh giá mức độ phát triển thể lực người ta sử dụng 2 phương pháp cơ bản đó là: quan sát và nhân trắc. Ngoài ra có thể kết hợp với phương pháp chụp ảnh chụp chiếu X- quang.

 + Khái niệm phương pháp quan sát: Là sử dụng thị giác trên cơ sở hiểu biết về hình thái giải phẫu học và kinh nghiệm của  bản thân người kiểm tra để dánh giá trạng thái sức khỏe và mức độ phát triển thể chất của người tham gia tập luyện TDTT.

           Phương pháp quan sát bao gồm các nội dung:

          - Quan sát tư thế thân người.

          - Quan sát tư thế đầu.

          - Quan sát dáng lưng.

          - Quan sát dáng ngực.

          - Quan sát dáng bụng.

          - Quan sát hình dáng tay.

          - Quan sát hình dáng chân.

          - Quan sát cung bàn chân.

          - Đánh giá mức độ phát triển cơ bắp.

          + Khái niệm phương pháp nhân trắc: Nhân trắc là phương pháp  sử dụng các dụng cụ đo người để đo đạc các thông số  cần thiết trên cơ thể người nhằm đánh giá mức dộ phát triển thể chất và trạng thái sức khỏe  của những người tham gia tập luyện TDTT.

          Phương pháp nhân trắc cho phép thu nhận những thông số hình thể một cách khách quan và bổ sung cho phương pháp quan sát. Các thông số thường dùng là: chiều cao đứng ngồi; trọng lượng cơ thể; khoảng cách - độ rộng vai; chu vi cổ vòng ngực hịt vào và thở ra vòng cánh tay vòng đùi vòng cẳng chân; độ dài tứ chi các bộ phận riêng biệt; đo độ dày lớp mỡ dưới da xác định trọng lượng tích cực của cơ thể.

Câu 5. Phương pháp đánh giá mức độ phát triển thể lực theo sơ đồ nhân trắc?

Đáp án:

- Mục đích: để số liệu thu được đảm bảo độ chuẩn xác và tính thông báo cao.

- Những điều chú ý:

+ Ánh sáng: đảm bảo ánh sáng tự nhiên.

+ Địa điểm: đủ ẩm thoáng kín đáo với phụ nữ.

+ Thời gian: đo ở một thời điểm thống nhất trong ngày giữa các lần đo và tốt nhất đo vào buổi sáng.

+ Dụng cụ: phải đảm bảo tiêu chuẩn thống nhất qua các lần kiểm tra

+ Phương pháp:

          * Thống nhất theo một phương pháp nhất định.

          * quan sát đo đối xứng.

          * Trình tự thống nhất.

+ Người được kiểm tra: phải mặc ít quần áo sao cho có thể đo trực tiếp.

          Từ các số liệu đo đạc ta có thể đánh giá sự phát triển thể lực theo 2 phương pháp chính: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

          Phương pháp trực tiếp:

•-         Phương pháp so sánh thống kê là so sánh số liệu thu được trực tiếp với chỉ số tiêu chuẩn để đánh giá . Đồng thời dựa vào  số  trung bình và phương  sai của các bảng thống kê để phân loại mức độ phát triển thể lực được đánh giá như sau :

          * Phát triển thể chất được coi là bình thường nếu kết quả thu được khi (Xi) nằm trong khoảng Xi =  ± .

            *Phát triển thể chất trên hoặc dưới trung bình khi: Xi  nằm trong khoảng  ±  < Xi <  ± 2 .

          * Mức phát triển thể chất quá cao hoặc quá thấp khi thông số thu được khi:  xi>  ± 2 .

          Có thể biểu diễn kết quả này trên đồ thị theo đó có thể nhận thấy thông số nào cao hơn và  thông số nào thấp hơn chỉ số trung bình cộng trong thống kê. Mức độ sai số được biểu thị bằng đại lượng độ lệch chuẩn ( ).

          - Phương pháp đối chiếu với đường cong nhân trắc trên đồ thị trong đó chỉ ra vùng phát triển trung bình vùng phát triển trên trung bình và vùng phát triển dưới trung bình.

          Ưu và khuyết điểm: tuy phương pháp cho phép đánh giá nhanh không cần tính toán song không đánh giá được sự phát triển cân đối và tương quan giữa các chỉ số nhân trắc khác nhau có sự liên quan bởi vì các chỉ số được đánh giá một cách độc lập tách rời.

          Phương pháp gián tiếp:

          Là phương pháp tính toán các chỉ số từ các số đo có sự liên hệ mật thiết. Có rất nhiều chỉ số khác nhau. Đây là phương pháp xem  xét tổng hợp mối liên hệ giữa các chỉ tiêu số liệu trên cơ sở đó để đi đến kết luận.

          Chỉ số Broca - Brugoh : Là chỉ số phản ánh mối liên hệ giữa trọng lượng (P) và chiều cao (h) đo bằng cm.

          P = h - 100(kg) khi h trong khoảng 155-165 cm

          P = h - 105 (kg) khi h trong khoảng 166 - 175cm

          P = h - 110 (kg) khi h trong khoảng > 176 cm

          Chỉ số Ketle : Chỉ số phản ánh  sự phát triển cân đối giữa cân nặng với chiều cao được tính theo công thức :

                             Cân nặng (g)

                             Chiều cao (cm)

          Kết quả được đánh giá là trung bình với khoảng 370-400(g/cm) đối với nam và 325-375 đối với nữ   với trẻ nam 15 tuổi là 325 và trẻ nữ 15 tuổi là 318 g/cm. Chỉ số này trong nhiều  tài liệu chuyên khảo được gọi là chị số Guetelet. Nếu chỉ số thu được lớn hơn chỉ số ketle chứng tỏ cơ thể béo thừa trọng lượng.

          Chỉ số Pi-nhê: Là chỉ số đánh giá mối tương quan giữa chiều cao với cân nặng và chu vi vòng ngực đánh giá sự phát triển chung của cơ thể .  Được tính theo công thức

                   Pi = h - (P + V)

          Trong đó Pi  - chỉ số Pi-nhê h - chiều cao (cm) ; V - vòng ngực trung bình (cm) P là cân nặng .

          Kết quả được đánh giá như sau : Nếu Pi dưới 10 - thể lực rất tốt ; Pi = 10-20 - thể lực tốt ; Pi = 20-25 - thể lực trung bình ; Pi = 25 - 35 - thể lực yếu ; Pi>35- thể lực rất yếu.

          Chỉ số QVC : Hay còn gọi là chỉ số quay vòng cao của giáo sư Nguyễn Quang Quyền được nghiên cứu trên đối tượng tuổi từ 18 đến 25. Đây cũng là chỉ số đánh giá tỷ lệ giữa chiều cao với bề ngang cơ thể được tính theo công thức :

Q = Chiều cao (cm) - vòng ngực hít vào + vòng đùi thuận + vòng cánh tay co).

          Kết quả được đánh giá như sau :

          Q < - 4 - cực khoẻ          8 - 14 trung bình

          - 4 - 1 9 - rất khoẻ           15 - 20 - yếu

          2 - 7 9- khoẻ                             > 20 - rất yếu.

          Chỉ số Erisman : Đây là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa chu vi vòng ngực với chiều cao. Được tính theo công thức.

          A = Chu vi vòng ngực TB -  1/2 cao.

          Kết quả được đánh giá là trung bình nếu A = 5 8 đối với nam và A = 3 8 đối với nữ. Chỉ số này trong một số tài liệu còn được gọi là chỉ số Alio-man vì thế có ký hiệu là A.

          Chỉ số thu được nếu bằng hoặc lớn hơn chứng tỏ lồng ngực phát triển tốt và ngược lại nhỏ hơn chưngs tỏ lồng ngực hẹp chức năng sinh lý của cơ quan hô hấp kém.

     

          Chỉ số dung tích sống: Để đánh giá dung tích sống được tính bằng tỷ số giữa dung tích sống trên trọng lượng cơ thể theo công thức sau.

                   S =

          Đánh giá kết quả : Đối với nam trung bình 65-70ml/kg nữ trung bình 55 -60ml/kg .

          Nếu chỉ số đo được lớn hơn chứng tỏ dung tích sống tốt nhỏ hơn chứng tỏ dung tích sống thiếu .

        Chỉ số thân:chiều cao ngồi (cm)´  100 / chiều cao đứng(cm)

Dánh giá kết quả:

_Người có thân ngắn = 51

_Người có thân dài=53

_Người có thân trung bình =51-52 9

       3.7.Chỉ số manuvrie= Dài chân ´100 / chiều cao  ngồi

Đánh giá kết quả:

Chân ngắn=84 9

Chân trung bình=85-89

Chân dài từ 90 trở lên

Chỉ số dung tích sống=DTS ´ 100 / cân nặng(kg)

VĐV nữ57-60ml/kg

VĐV nam61-70ml/kg

        Chỉ số sức mạnh=lực bóp tay(kg) ´ 100 / cân nặng(kg)

Đánh giá kết quả :

Nữ:60-70%

Nam:70-80 %

          Chỉ số BMI (Body Mas Index) là chỉ số được đánh giá thể trạng cơ thể thông qua mối quan hệ giữa cân nặng với chiều cao cơ thể

   BMI= Cân nặng / chiều cao bình phương trong dó cân nặng tính theo kg và chiều cao tính theo đơn vị mét

Kết quả đánh giá (theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO dành cho người châu á)

   Gầy <18 5

Bình thường 18 5 -24 9

Thừa cân      25

Tiền béo phì 25 -29 9

Béo phì độ I 30 - 34 9

Béo phì độ II 35 - 39 9

Béo phì độ III 40

-Dưới 20 : quá gầy trừ là VĐV cần vóc người thanh mảnh

Từ 20 -đến 22: Gỗy và điều này kéo theo nhiều căn bệnh.Rất dễ ốm

Từ 22 -đến 25:Cơ thể cân đối khoẻ mạnh

phạm văn mẫn

giúp e trả lời mấy câu đề cương

giúp e đề cương với

phùng thanh hiệp

dặcđiểm giải phẩu sinh lý và phương pháp vệ sinh tập luyện tuổi từ 26-40

giúp e với