NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN HỒI PHỤCTDTT ( Dành cho SV Trường DH TDTTBN )

By Lê Hữu Hưng

 

Câu1: Khái niệm về hồi phục (khái niệm hồi phục sự hồi phục trạng thái quá trình giai đoạn hồi phục) bản chất đặc điểm và phân loại quá trình hồi phục.

Câu 2.Trình bày các quy luật diễn biến các quá trình hồi phục chức năng cơ thể vận động viên trong tập luyện và thi đấu TDTT .

Câu 3. Trình bày các giai đoạn của quá trình hồi phục

Câu 4. Trình bầy các quy luật chung của quá trình hồi phục các chức năng ?cho vị dụ thực tế trong hoạt động môn TT chuyên sâu

Câu 5. Diễn biến quá trình hồi phục cơ thể VĐV khi thực hiện các lượng vận động thể lực có các tính chất khác nhau.Có các đặc điểm sau:

Câu 6.Khái niệm mệt mỏi ( theo quan điểm xh tâm lý y sinh và kết luận)Hiện nay tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về mệt mỏi tuỳ theo các khía cạnh khác nhau (sinh lý tâm lý xã hội ).

Câu 7.Cơ chế của mệt mỏi trong lao động thể lực và hoạt động TDTT ở các vùng cường độ khác nhau.

Câu 8. Đặc điểm mệt mỏi trong các vùng cường độ khác nhau trong quá trình thực hiện các bài tập thể lực? Phương pháp lựa chọn bài tập thúc đẩy quá trình hồi phục mệt mỏi đó ?

Câu 9. Các nguyên tắc chung sử dụng các phương pháp hồi phục trong thể thao.

Câu 10. Phân loại các phương pháp hồi phục ? Hãy vẽ sơ đồ đồ tổng quát các phương pháp hồi phục sức khỏe cho VĐV ?

Câu 11. Các phương pháp hồi phục sư phạm

Câu 12. Các phương pháp hồi phục tâm lý

Câu 13. Các phương pháp hồi phục y - sinh học

Câu 14. Các nguyên tắc chung của sử dụng các phương tiện hồi phục.

phục trong huấn luyện TT?

Câu 15.Các yếu tố quy định sự sử dụng các phương tiện và phương pháp hồi

Câu 16. Khái niệm xoa bóp hồi phục trong thể thao? Trình bày sơ đồ tác dụng chính của xoa bóp hồi phục.         

Câu 17.  Tác dụng xoa bóp hồi phục bằng máy

Câu 18.Tác dụng xoa bóp hồi phục  bằng nước.

Câu 19.Tác dụng xoa bóp hồi phục  khi tắm hơi .

Câu 20.Phương pháp sử dụng vòi sen bồn tắm và suối nước khoáng

Câu 21. Phương pháp trình tự xoa bóp hồi phục

Câu 22. Nhiệm vụ chủ yếu của dược học TT?

Câu 23. Các yêu cầu cơ bản trong sử dụng dược chất hồi phục

Câu 24. Các nguyên tắc cơ bản trong sử dụng các dược chất hồi phục ?

Câu 25. Phân loại các chất hồi phục trong hoạt động TT ?

Câu 26. Tác dụng sinh lý của kỹ thuật duỗi cơ trong hồi phục ? cho vị dụ cụ thể kỹ thuật duỗi cơ ở môn TT chuyên sâu?

Câu 27. Tác dụng sinh lý của kỹ thuật rung cơ và lắc cơ trong hồi phục ? cho vị dụ cụ thể kỹ thuật rung lắc cơ ở môn TT chuyên sâu

Câu 28. Tác dụng sinh lý của giấc ngủ trong hồi phục? Muốn có giấc ngủ ngon cần làm gì?

Câu 29. Phân loại điều trị bằng điện

Câu 30.  Tác dụng sinh học của dòng điện cao tần sóng ngắn

Câu 31. Tác động của nhiệt độ lên hệ thần kinh.

Câu 32. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phục hồi dự trữ glycogen.

Câu 33. Phương pháp tăng khả năng dự trữ lượng glucogenCâu 34. Đồ uống khi vận độngCâu 35.Sự tạo nhiệt trong quá trình hoạt động:

Câu 34. Đồ uống khi vận động

Câu 35.Sự tạo nhiệt trong quá trình hoạt động:

Câu 36.Tác hại của việc thiếu nước:

 Câu 37.Yêu cầu về bồi hoàn nước:

Câu 38. Phương pháp tự  điều hòa cảm xúc và giức ngủ bằng tác động lên cơ quan phân tích vận động

Câu 39. Phương pháp tự  điều hòa cảm xúc và giức ngủ bằng tác

Câu 40. Phương pháp tự  điều hòa cảm xúc và giức ngủ bằng tác động lên cơ quan phân tích thính giác (âm thanh)?.

NGÂN HÀNG VÀ ĐÁP ÁN HỒI PHỤCTDTT

Câu1:Khái niệm về hồi phục ( khái niệm hồi phục sự hồi phục trạng thái quá trình giai đoạn hồi phục ) bản chất đặc điểm và phân loại quá trình hồi phục.

Đáp án:

            Khái niệm  Hồi phục: Là khôi phục lại chức năng sinh lý biến đổi trong vận động về trạng thái trước  vận động. Như vậy hồi phục là sau khi kết thúc lượng vận động bài tập tất cả các chức năng của cơ thể dần dần được trở về trạng thái ban đầu.

Sự hồi phục: Tập hợp tất cả những biến đổi chức năng cơ thể trong giai đoạn hồi phục được gọi là sự hồi phục.

   -Trạng thái hồi phục: Trạng thái cơ thể khi các quá trình hồi phục đang diễn ra được gọi là "trạng thái hồi phục"

   -Giai đoạn hồi phục:Thời gian sau lượng vận động bài tập diễn ra sự hồi phục được gọi là giai đoạn hồi phục.

    - Quá trình hồi phục:  Các quá trình sinh lý đảm bảo hồi phục những cơ quan hệ cơ quan sẽ xảy ra những biến đổi đưa cơ quan  trở về trạng thái chức năng trước lúc vận động được gọi là quá trình hồi phục

Bản chất của quá trình hồi phục.

- Đào thải các sản phẩm trao đổi chất: Axítlắctic urê CO2... qua con đường bài tiết.

- Phục hồi các năng lượng đã mất đi và tổng hợp các men thích ứng.

VD: Sau khi đường  cung cấp cho hoạt động nó được tổng hợp lại và tăng lên ở dạng dự trữ để chuẩn bị cho các hoạt động tiếp theo.

- Đưa cơ thể trở về trạng thái ban đầu.

VD: Tần số nhịp tim tăng lên khi vận động khi nghỉ ngơi lại trở về mức ban đầu là 75 lần/1 (bình thường) còn với vận động viên thậm chí thấp hơn 55-60 lần/1 phút. Đó là sự biểu hiện của sự thích nghi với vận động.

- Biến đổi trong quá trình hồi phục sẽ làm tăng khả năng chức phận tăng đồng hoá các chất.

* Khả năng chức phận là các chức năng của bộ phận cơ thể.

+ Trạng thái chức năng: Bao gồm cả cấu trúc và chức năng.

Ví dụ: Tim vận động viên có sự phì đại mới có lưu lượng phút là 32  đến 34 lít/phút.

+ Trạng thái thể chất bao gồm cả cấu trúc chức năng và tố chất vận động.

Ví dụ: Cơ phì đại thì chức năng co rút thả lỏng nhanh và biểu thị tăng tố chất sức nhanh sức mạnh.

Đặc điểmcủa quá trình hồi phục:

Quá trình hồi phục của các chức năng sinh lý xảy ra theo một số đặc điểm chung sau.

- Quá trình hồi phục của từng chức năng cũng như khả năng hoạt động thể lực nói chung xảy ra theo hình làn sóng và không đều được biểu diễn theo một đường đồ thị dạng hình sin tăng giảm theo tính chất có quy luật theo chu kỳ tắt dần.                                    

- Nhịp độ hồi phục của các chức năng sinh lý xảy ra không đều: Ngay sau hoạt động sự hồi phục chức năng xảy ra nhanh hơn sau đó chậm hơn.

- Các chức năng sinh lý khác nhau thậm chí chỉ số sinh lý khác nhau hồi phục với tốc độ khác nhau.

- Khả năng hoạt động thể lực và nhiều chức năng liên quan với khả năng hoạt động thể lực của cơ thể sau hoạt động với cường độ lớn không chỉ hồi phục đến mức trước vận động mà còn vượt quá mức đó tạo ra sự hồi phục vượt mức.

Phân loại quá trình hồi phục : Có 4 giai đoạn.

- Hồi phục nhanh: Quá trình hồi phục diễn ra trong hoặc ngay sau khi ngừng vận động.( bản chất của nó là sự trả nợ dưỡng)VD hồi phục tần số nhịp tim lưu lượng phút lưu lượng tâm thu tấn số hô hấp thông khí phổi.

- Hồi phục chậm: Quá trình hồi phục năng lượng.

- Hồi phục vượt mức: Là hồi phục dự trữ năng lượng dẫn đến tích luỹ trên mức trao đổi chất tăng cường các chức năng cơ bản và khả năng hoạt động của cơ thể các chỉ tiêu sinh lý cao hơn mức ban đầu.

- Hồi phục muộn.  Là hồi phục các chỉ số chức năng còn lại. Sự dần dần biến mất các biểu hiện của mệt mỏi có thể kéo dài trong nhiều giờ đồng hồ thậm chí vài ngày sau tập luyện mới đạt được trạng thái hồi phục hoàn toàn phụ thuộc vào cường độ tính chất và thời gian thực hiện bài tập.

 

Câu 2.Trình bày các quy luật diễn biến các quá trình hồi phục chức năng cơ thể vận động viên trong tập luyện và thi đấu TDTT .

Đáp án:

Sau đây là một số quy luật diễn biến của quá trình hồi phục theo quan điểm  của I.P. Pavlov:

                 + Trong cơ quan đang hoạt động bên cạnh các quá trình phá vỡ và suy kiệt luôn diễn ra quá trình hồi phục. Quá trình hồi phục không chỉ diễn ra sau khi kết thúc vận động mà nó đã diễn ra ngay trong quá trình tập luyện và thi đấu.

                  + Mối quan hệ giữa mức độ suy kiệt và tốc độ hồi phục phụ thuộc vào cường độ của vận động. Trong thời gian thực hiện các bài tập có cường độ vận động lớn trong thời gian dài quá trình hồi phục không ở trạng thái bù lại hoàn toàn sự tiêu hao năng lượng bởi vậy quá trình bù đắp hoàn toàn các biến đổi sẽ diễn ra muộn hơn - trong thời gian nghỉ sau vận động.

                   + Sự hồi phục các nguồn dữ trữ bị tiêu hao diễn ra không chỉ về mức xuất phát ban đầu mà có thể vượt lên cao hơn (hồi phục vượt mức)

 

Câu 3. Trình bày các giai đoạn của quá trình hồi phục

Đáp án:

Các quá trình hồi phục diễn ra theo dạng sóng IA.M.Kos (1986)đã chia quá trình hồi phục ra làm 4 pha :

-Pha hồi phục nhanh

-Pha hồi phục chậm

-Pha hồi phục vượt mức

-Pha hồi phục muộn

Theo tác giả hai pha đầu tương đương với giai đoạn hồi phục khả năng hoạt động bị giảm do kết quả của tập luyện mệt mỏi kéo dài pha thứ ba gia tăng khả năng hoạt động hay còn gọi là pha hồi phục vượt mức pha thứ tư khả năng tập luyện trở về trạng thái xuất phát.

 

Mức khả năng hoạt động thể lực xuất phát

Tập luyện      

Hồi phục      

Mức xuất phát

Hồi phục      

Vượt mức

Khả năng hoạt

động thể lực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


                            

                                                                         

                  

Sơ đồ : Biến đổi chức năng trong và sau hoạt động thể lực

            Phụ thuộc vào xu hướng chung của các biến đổi sinh lý sinh hóa và thời gian cần thiết để hồi phục những biến đổi đã về mức bình thường nhiều tác giả chia quá trình hồi phục thành hai hình thức:

-Hồi phục nhanh và hồi phục muộn

      + Hồi phục nhanh lan truyền trong khoảng 30 -90 phút đầu của giai đoạn hồi phục có thể kéo dài lâu hơn sau những lượng vận động thể lực có cường độ lớn và kéo dài.Ở giai đoạn này diễn ra quá trình phân giải các sản phẩm của quá trình chuyển hóa yếm khí tích tụ trong thời gian thực hiện lượng vận động và trả  nợ O2

     + Hồi phục muộn kéo dài trong nhiều giờ đồng hồ thậm chí vài ngày sau tập luyện phụ thuộc vào cường độ và thời gian thực hiện bài tập.

Trong giai đoạn này tăng cường các quá trình chuyển hoá thích nghi trao đổi tái tạo và khắc phục các rối loạn cân bằng ion và hormone trong cơ thể phục hồi nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể tăng cường tổng hợp các men và prôtit cấu trúc bị tiêu hủy trong quá trình hoạt động cơ.

            Trong giai đoạn hồi phục muộn có pha hồi phục vượt mức với đặc điểm là khả năng hoạt động thể lực và nhiều chức năng liên quan đến khả năng hoạt động thể lực (chủ yếu hồi phục vượt mức dự trữ năng lượng) của cơ thể sau hoạt động với cường độ lớn không chỉ hồi phục về mức trước vận động mà còn vượt quá mức đó.Trong thực tế huấn luyện nếu buổi tập sau được bắt đầu từ trong pha hồi phục vượt mức sẽ là cơ sở để nâng cao năng lực vận động thành tích TT.

Câu 4. Trình bầy các quy luật chung của quá trình hồi phục các chức năng ?cho vị dụ thực tế trong hoạt động môn TT chuyên sâu

Đáp án:

Quá trình hồi phục các chức năng cơ thể VĐV diễn ra theo ba quy luật phổ biến sau :

     + Tốc độ và thời gian hồi phục của đa số các chỉ tiêu chức năng cơ thể phụ thuộc trực tiếp vào cường độ thời gian vận động và trình độ tập luyện. Công suất vận động càng lớn thì các biến đổi chức năng cơ thể càng diễn ra sâu sắc và tốc độ hồi phục càng nhanh. Điều đó có nghĩa là sau các bài tập có công suất cực lớn và diễn ra trong thời gian ngắn thì hồi phục diễn ra sẽ rất nhanh chỉ sau ít phút .Ví dụ sau khi VĐV thực hiện bài tập kéo dài trong thời gian 30 giây  với cường độ đạt 90-95 % mức tối đa. Một số chỉ số chức năng tuần hoàn hô hấp hồi phục sau 30 - 60 giây một số chỉ số chức năng khác có thể kéo dài 3 - 4 phút hoặc lâu hơn.Còn các bài tập công suất vận động trung bình thời gian vận động kéo dài thì thời gian hồi phục có thể kéo dài đến một vài ngày hoặc lâu hơn.

       + Tốc độ hồi phục các chức năng thậm chí các chỉ số trong một chức năng có thể không giống nhau.Ví dụ sau hoạt động công suất tối đa chỉ số huyết áp hồi phục sau 6 - 8 phút nhưng thời gian hồi phục tần số mạch cần khoảng 20 phút ...Vì vậy sự kết thúc giai đoạn hồi phục không được đánh giá một cách riêng rẽ từng chỉ tiêu hay một nhóm các chỉ tiêu mà chủ yếu căn cứ vào sự hồi phục chỉ tiêu có tốc độ chậm nhất.

     + Năng lực vận động và một số chức năng quan trọng của cơ thể quy định năng lực vận động đó trong quá trình hồi phục sau các hoạt đông cơ căng thẳng không những đạt mức độ trước vận động mà còn có thể đạt ở mức cao hơn. Đây còn gọi là quy luật hồi phục vượt mức.

 

Câu 5. Diễn biến quá trình hồi phục cơ thể VĐV khi thực hiện các lượng vận động thể lực có các tính chất khác nhau.Có các đặc điểm sau:

Đáp án:

            Các quá trình hồi phục diễn ra không đều tính chất pha của sự hồi phục năng lực vận động thời gian hồi phục các chức năng thực vật không giống nhau (không đồng thời )sự hồi phục chức năng vận động và chức năng thực vật không giống nhau.

            Cường độ của các quá trình hồi phục và thời gian cần thiết để phục hồi  nguồn năng lượng dự trữ trong cơ thể phụ thuộc vào tốc độ tiêu hao chúng trong thời gian thực hiện bài tập.Tăng nhanh cường độ các quá trình hồi phục dẫn đến : Ở một thời điểm nhất định trong khi nghỉ  ngơi sau tập luyện nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể có thể được hồi phục vượt quá mức trước vận động (do hoạt động các men đồng hóa được tăng cường) hiện tượng này gọi là sự hồi phục vượt mức.Thời gian của pha này phụ thuộc vào thời gian thực hiện bài tập và mức độ biến đổi của các quá trình sinh hóa trong cơ thể.

            Tốc độ của các quá trình hồi phục sự nhạy cảm đối với một số phương tiện hồi phục có thể liên quan tới các đặc điểm cá thể của vận động viên.Các vận động viên có cùng trình độ tập luyện có thể có khả năng hồi phục khác nhau.Ví dụ một số vận động viên có trình độ tập luyện cao (đạt phong độ TT tốt )nhưng hồi phục diễn ra chậm.

            Các quá trình hồi phục sau khi thực hiện một hoạt động thể lực bất kỳ  nào sẽ diễn ra khác nhau ở các thời điểm khác nhau và công suất tốc độ của các quá trình hồi phục diễn ra mạnh mẽ nhất ở giai đoạn ngay sau khi kết thúc bài tập.Theo nghiên cứu của V.M.Zasiorski (1990) Khi thực hiện các lượng vận động có tính chất khác nhau công suất và thời gian của quá trình hồi phục diễn ra theo ba mức ở một phần ba thời gian đầu của giai đoạn hồi phục hồi phục khoảng 60 %. một phần ba giữa hồi phục khoảng 30 % và ở một phần ba cuối hồi phục khoảng 10 % các phản ứng hồi phục.

             Khi nghiên cứu diễn biến sự hồi phục tần số mạch  sau các bài tập ưa khí V.M. Alecseev (1983) chia ra hai giai đoạn hồi phục khác nhau. Giai đoạn thứ nhất - giảm nhanh tần số mạch. Trong giai đoạn này s giảm tần số mạch diễn ra với tốc độ nhanh và không đổi trong vòng 60 giây đầu ngay sau khi kết thúc bài tập ưa khí tối đa và trong vòng 45 - 50 giây đầu sau khi kết thúc bài tập ưa khí dưới tối đa. Tác giả thấy tốc độ giảm tần số mạch trong giai đoạn này không phụ thuộc vào tần số mạch trong vận động hay nói cách khác là cường độ vận động.

            Giai đoạn hai - giai đoạn tần số mạch giảm chậm và phụ thuộc vào tần số mạch trong vận động nghĩa là phụ thuộc vào cường độ vận động.

            Trong các nghiên cứu V.P. Philin (1951) thấy tần số mạch giá trị huyết áp và các chỉ số điện tâm đồ sau khi thực hiện các bài tập tốc độ và sức mạnh - tốc độ hồi phục hoàn toàn sau 24 giờ .Thời gian hồi phục lượng oxy hấp thụ tối đa (VO 2 max) phụ thuộc vào trình độ rèn luyện và khối lượng công việc đã thực hiện (B.C. Gippenreiter 1966) .Trong các nghiên cứu của M.IA. Gorkin và cộng sự (1973) trên các chỉ số hô hấp ngoài sức mạnh cơ bắp các chỉ số thành phần  của máu...đã đưa ra kết luận rằng: Có thể đạt được kết quả tập luyện  cao khi thực hiện lặp lại bài tập ở giai đoạn năng lực vận động tăng.

            Các tác giả cho rằng các chỉ số của sự hồi phục hoàn toàn của cơ thể về mức độ xuất phát cần được coi là sự hồi phục muộn của một số chức năng. Điều này là cơ sở cho quan điểm về việc sử dụng các bài tập tập luyện có lượng vận động lớn không quá 1 lần trong 5 - 7 ngày .

            Hồi phục các chức năng sau vận động đặc trưng bởi hàng loạt các đặc điểm không chỉ xác định quá trình hồi phục mà còn xác định mối liên quan lẫn nhau có tính chất kế thừa với các bài tập trước và bài tập sau đó mức độ sẵn sàng lặp lại bài tập của người tập.

  Đặc trưng diễn biến quá trình hồi phục sau lượng vận động tập luyện và thi đấu là sự hồi phục diễn ra không đều các chỉ số khác nhau so với trước vận động tính chất pha của sự hồi phục năng lực vận động thời gian hồi phục các chức năng thực vật không giống nhau (B.C. Gippenreiter 1966; N.D. Graievskaia 1987; V.V. Rozenblat 1975; V.M. Volcov 1977; V.I. Dubrovski 1991 1999...) Sau khi thực hiện bài tập trong thời gian 30 giây với công suất đạt 90% so với mức tối đa thì quá trình hồi phục khả năng làm việc của cơ thể diễn ra từ 90-120 giây các chỉ số chức năng thực vật hồi phục sau 30-60 giây còn các chức năng khác thì xê dịch đến 3-4 phút hoặc có thể nhiều hơn.

            Trong quá trình thực hiện các bài tập vận động diễn ra sự tiêu hao năng lượng dự trữ oxy của cơ thể phosphagen (ATP và CP) glycogen của cơ và gan glucose của máu và tiêu hao mỡ. Sau khi kết thúc bài tập các nguồn năng lượng này sẽ diễn ra dần dần hồi phục. Các tác giả  IA.M. Kos 1986; V.C. Misenco 1990 thấy rằng: Chỉ sau ít giây ngay sau khi kết thúc bài tập dự trữ oxy của cơ thể (khoảng 11ml oxy/kg cơ) đã được hồi phục hoàn toàn đây là lượng oxy gắn với mioglobin.

            -Trả nợ oxy do quá trình phi lacstat(alactacid debt): Sau 3-5 phút trả nợ oxy do quá trình phi  lactate-lượng oxy để hồi phục lượng photphagen bị tiêu hao.

            Sự hồi phục lượng phosphagen diễn ra rất nhanh. Trong vòng 30 giây ngay sau khi kết thúc vận động phục hồi khoảng 70% lượng phosphagen tiêu hao còn sự hồi phục hoàn toàn kết thúc sau vài phút và chủ yếu là do năng lượng chuyển hoá ưa khí tức là nhờ lượng oxy cơ thể hấp thụ ngay ở pha đầu của sự hồi phục  nợ oxy.

            -Phân hủy acid latic trả nợ oxy do quá trình glucôphân yếm khí (lactacid debt):  Sau 30- 90 phút trả nợ oxy do quá trình glucôphân đây là lượng oxy để phân hủy acid lactic bao gồm: Đốt cháy trong cơ bắp cơ tim tổng hợp thành glycogen trong gan và thận.

            Lượng glucose và glycogen bị tiêu hao trong hoạt động cơ càng lớn thì lượng oxy cần cho sự hồi phục chúng càng nhiều .  Trong giai đoạn hồi phục diễn ra sự phân giải axit lactic tích luỹ trong cơ gan và dịch mô. Một phần axit lactic được sử dụng để tái tổng hợp glycogen ở gan và cơ (20 %); một phần bị đốt cháy tạo ra H20 và C02 ở cơ bắp (sợi cơ chậm ) và cơ tim (70 %);một phần chuyển hóa thành protid (10%);còn lại 1-2 % được thải ra ngoài qua đường mồ hôi và nước tiểu. Nếu sau những bài tập có lượng vận động lớn mà vận động viên thực hiện các bài tập có lượng vận động nhỏ (phục hồi tích cực) thì sự phân giải lượng axit lactic sẽ diễn ra nhanh hơn. Theo V.M. Diachco việc thực hiện những bài tập ưa khí có cường độ trung bình có ảnh hưởng tốt đối với diễn biến của các quá trình hồi phục.

Câu 6.Khái niệm mệt mỏi ( theo quan điểm xh tâm lý y sinh và kết luận)Hiện nay tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về mệt mỏi tuỳ theo các khía cạnh khác nhau (sinh lý tâm lý xã hội ).

Đáp án:

-Về mặt sinh lý: Theo F.C. Barlet (1953) thì mệt mỏi là trạng thái giảm khả năng tập luyện do hoạt đông kéo dài trong điều kiện bình thường còn V.V. Rozenblat (1975)  cho rằng mệt là hiện tượng giảm khả năng tập luyện có ý nghĩa tạm thời và có khả năng phục hồi...

-Về mặt tâm lý: Mệt mỏi là một cảm giác khó chịu làm giảm khả năng tập luyện gây ra do tập luyện quá mức kéo dài; mệt mỏi là một cảm giác không rõ rệt đi từ khoái lạc do một hoạt động được thoả mãn đầy đủ báo hiệu nhu cầu nghỉ ngơi hồi phục cho đến cảm giác khó chịu hay suy sụp rã rời (Morin 1946).

            -Về mặt xã hội: Mệt mỏi là sự giảm năng suất chất lượng công việc hay  thành phẩm và có thể đưa đến tai nạn tập luyện.                

                Tóm lại theo quan niệm của chúng tôi mệt mỏi là một hiện tượng tâm sinh lý bình thường một trạng thái tất yếu của cơ thể xuất hiện do thực hiện lượng vận động tập luyện thể lực hoặc tập luyện TDTT là sự giảm sút tạm thời khả năng tập luyện là sự suy giảm các chức năng thần kinh trung ương thần kinh cơ chức năng vận động chức năng hệ thần kinh thực vật hệ thống thể dịch và phá vỡ sự phối hợp giữa chúng mà biểu hiện là cảm giác mệt. Về mặt sinh học mệt mỏi là một phản ứng bảo vệ báo hiệu cho cơ thể phải ngừng tập luyện để tránh sự suy kiệt các dự trữ chức năng bảo vệ cơ thể khỏi sự căng thẳng trường diễn và bên cạnh đó mệt mỏi như một hiện tượng lưu giấu vết của hoạt động cơ đã thực hiện thúc đẩy sự phát triển khả năng thích nghi chức năng và thích nghi sinh hoá kích thích sự gia tăng năng lực vận động và trình độ rèn luyện của cơ thể. Không có cảm giác mệt mỏi con người không thể có được cảm giác thoả mãn với công việc mình đã làm. Trong huấn luyện TDTT ta thường nói nếu không có mệt mỏi thì không có huấn luyện không có hồi phục thì không có nâng cao.

Câu 7.Cơ chế của mệt mỏi trong lao động thể lực và hoạt động TDTT ở các vùng cường độ khác nhau.

Đáp án:

                  Hiện nay mệt mỏi trong hoạt động thể lực được giải thích bằng bốn cơ chế cơ bản sau :

      1. Mệt mỏi do các trung tâm thần kinh:

            Khi thực hiện bất kỳ một bài tập thể lực nào đều diễn ra những biến đổi chức năng của các trung tâm thần kinh điều khiển hoạt động cơ và hệ thống đảm bảo dinh dưỡng đặc biệt là các trung khu thần kinh ở vỏ não. Khi thực hiện các bài tập có cường độ lớn hoặc kéo dài các xung động thần kinh (với tần số cao hoặc kéo dài đơn điệu)từ các cảm thụ bản thể (recepters) ở các cơ khớp dây chằng   gân ổ khớp liên tục được truyền về các trung tâm thần kinh ở vỏ não và các trung tâm vận động của tủy sống có thể làm cho các trung tâm này bị hưng phấn tột độ-gây ức chế trên giới hạn và gây mệt mỏi theo Pavlov Sự mệt mỏi này là biểu hiện của ức chế bảo vệ trên giới hạn khi hưng phấn quá mức.

Trong trạng thái mệt mỏi giảm hàm lượng ATP trong các noron thần kinh và rối loạn sự tổng hợp acetylcholine trong các tổ chức xináp thần kinh-cơ kết quả là rối loạn sự hình thành và dẫn truyền các xung động thần kinh đến các cơ hoạt động.

             Mệt mỏi có thể liên quan đến những thay đổi trong hoạt động của hệ thống thần kinh thực vật và hệ thống nội tiết.Những thay đổi trong hoạt động của các hệ thống này có thể dẫn đến rối loạn điều khiển chức năng thực vật và rối loạn đảm bảo năng lượng cho hoạt động cơ.

Trong quá trình thực hiện các bài tập thể lực sự xuất hiện mệt mỏi sẽ ức chế hoạt động của các tuyến nội tiết  (trong đó có hệ thống giao cảm-tủy thượng thận ) giảm tiết các hormone và giảm hoạt tính của hàng loạt các men miozin ATP-aza kiểm soát sự chuyển năng lượng hóa học thành cơ học.Giảm tốc độ tái tổng hợp ATP tự động giảm công xuất vận cơ.

              2.Mệt mỏi do nhiễm độc các sản phẩm chuyển hóa: Trong các hoạt động cơ với cường độ vận động lớn năng lượng được cung cấp chủ yếu bằng phân giải glucose yếm khí và tạo ra nhiều acid lactic trong các tế bào cơ.Khi acid này khuyếch tán vào máu và gây nên sự thay đổi cân bằng kiềm toan giá trị pH máu có thể giảm xuống dưới 6 9 sau khi thực hiện bài tập công suất tối đa trong 40 - 60 giây. Giảm pH máu dẫn đến giảm hoạt tính của hàng loạt men (phospho fructokinaza ATP -aza...)mà hoạt tính của chúng thường cao trong môi trường kiềm nhẹ(pH=7 35-7 40) dẫn đến ức chế quá trình glucophân tức là hạn chế cung cấp năng lượng cho sự co cơ kết quả là giảm khả năng hoạt động của cơ.Thực hiện những bài tập có cường độ lớn trong thời gian dài một lượng mỡ đáng kể từ các kho dự trữ được huy động vào quá trình cung cấp năng lượng đi tới gan và bị phân hủy (khi hàm lượn cortisol huyết tương tăng quá cao) ở gan sẽ phá vỡ lipid được huy động thành các keto acid đơn giản của nó dẫn đến tình trạng nguy hiểm (nhiễm toan-ketosis).Tăng cường phân hủy protid dẫn đến tăng hàm lượng urê máu.

             Như vậy sự tích lũy các sản phẩm chuyển hóa làm cơ thể bị nhiễm độc và gây nên trạng thái mệt mỏi.

             3 .Mệt mỏi do cạn kiệt dự trữ năng lượng: Các nguồn dự trữ năng lượng có thể bị tiêu hao đáng kể trong các loại hình hoạt động khác nhau và có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng mệt mỏi. Đối với các hoạt động yếm khí công suất tối đa mệt mỏi là do cạn  kiệt ATP và CP dự trữ trong cơ còn các hoạt động yếm khí dưới tối đa một trong những nguyên nhân gây mệt mỏi là do cạn kiệt nguồn glycogen cơ...

             Sau khi thực hiện bài tập công suất tối đa trong thời gian ngắn đến lúc từ chối hàm lượng CP trong cơ có thể kiệt quệ hoàn toàn hàm lượng ATP trong cơ giảm xuống mức 60-70 % so với yên tĩnh .Giảm tốc độ tái tổng hợp ATP có thể là nguyên nhân xuất hiện mệt mỏi .

            4.Mệt mỏi do thiếu ô xy trong vận động.Trong một số loại hình vận động với công suất lớn hệ vận chuyển ô xy không có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu ô xy của cơ thể.Thiếu ô xy làm cho các tế bào thần kinh và  và tế bào cơ bị  "ngạt thở " gây ra hiện tượng ức chế thần kinh trung ương  và tích tụ acid lactic hoặc cạn kiệt dự trữ năng lượng do không được tái tổng hợp kịp thời và gây lờn mệt mỏi.

Như vậy không thể hạn chế nguyên nhân gây mệt mỏi ở một cơ quan hay hệ thống riêng lẻ và mệt mỏi xuất hiện trong một loại hình vận động nào đã cũng không phải chỉ theo một cơ chế nhất định mà có thể là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau.

Câu 8. Đặc điểm mệt mỏi trong các vùng cường độ khác nhau trong quá trình thực hiện các bài tập thể lực? Phương pháp lựa chọn bài tập thúc đẩy quá trình hồi phục mệt mỏi đó ?

Đáp án:

                 1.Mệt mỏi vùng cường độ vận động cực đại.

          Đại diên cho vùng này là các môn TT: Chạy 100m 200m đua xe đạp tốc độ 200-500m bơi 50m v.v.. Tốc độ tối đa.Thời gian thực hiện không quá 20--30s

 Mệt mỏi trước tiên liên quan đến hệ thống vận chuyển oxy hạn chế khả năng tập luyện nguyên nhân là suy kiệt nguồn cung cấp năng lượng phi lac tát(ATP-CP )dự trữ trong cơ và sự mệt mỏi trung ưng thần kinh. Việc đảm bảo năng lượng được thực hiện do hệ thống phosphagen (ATP CP) không có sự tham gia đáng kể của quá trình gluco -phân. Thông khí phổi (TKP) không vượt quá 20 - 30%  thông khí phổi tối đa. Tần số tim (F) trước xuất phát đạt 140 - 150 nhịp/phút sau khi kết thúc bài tập đạt 160 - 180 nhịp/phút có thể đạt 180- 200 lần/phút. Hàm lượng axit lactic máu đạt 5 - 8 mmol/lít. Trước khi thực hiện bài tập hàm lượng glucoza máu hơi tăng. Trước và trong khi thực hiện bài tập hàm lượng catecholamin và corticoid tăng hàm lượng insulin giảm.Nhu cầu oxy khoảng 7 - 14 lít nợ oxy đạt 6 - 12 lít chiếm 90 - 95%.

 Trong các hoạt động có chu kỳ công suất tối đa mệt mỏi xuất hiện rất nhanh. Để thực hiện hoạt động thể lực loại này các trung tâm thần kinh hưng phấn rất mạnh hoạt động của các cơ đối kháng phải phối hợp tối ưu từ các cơ quan cảm thụ ở cơ có một luồng xung động hướng tâm rất nhanh và mạnh đi đến các trung tâm thần kinh. Vì vậy trung tâm thần kinh sớm bị ức chế khả năng hoạt động của thần kinh dễ bị ức chế khả năng  của  hoạt động của thần kinh giảm sút nhanh chóng.

Năng lượng cung cấp cho hoạt động công suất tối đa là các photphagen (ATP-CP). Photphagen đặc biệt là CP bị phân huỷ rất nhanh. Vì vậy cạn dự trữ năng lượng cũng làm mệt mỏi xuất hiện sớm.

Như vậy là trong hoạ

More...

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN Y HỌC THỂ THAO ( Dành cho SV Trường DH TDTTBN )

By Lê Hữu Hưng

 

Câu 1. Khái niệm nhiệm vụ và đặc điểm của y học thể thao?.

Câu 2. Khái niệm nhiệm vụ và các hình thức kiểm tra y học thể thao?.

Câu 3. Khái niệm phân loại nội dung và mục đích các phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học thể thao?.

Câu 4. Khái niệm nhiệm vụ và nội dung các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực?.

Câu 5. Phương pháp đánh giá mức độ phát triển thể lực theo sơ đồ nhân trắc?

Câu 6. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá tư thể thân người và hình dáng lưng của cơ thể?.

Câu 7. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng ngực của cơ thể?.

Câu 8. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng tay?.

Câu 9. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình dáng chân cung bàn chân?

Câu 10. Nội dung ý nghĩa các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra chức năng tim mạch?.

Câu 11. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm công năng tim?.

Câu 12. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm  Mi chi gân.

Câu 13.Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Côculốp Xki

Câu 14. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử  nghiệm Rujfier?

Câu 15. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Harvard?

Câu 16. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá test PWC 170.

Câu 17. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Letunop?.

Câu 18. Khái niệm chung về phản ứng chức năng tim mạch. Cơ chế phản ứng tim mạch bình thường sau vận động?.

Câu 19. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của  phản ứng trương lực mạnh  sau vận động?

Câu 20. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của  phản ứng trương lực yếu sau vận động?

Câu 21. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của các phản ứng phản ứng vô lực  sau vận động?

Câu 22. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của các phản ứng  phản ứng bậc thang sau vận động?

Câu 23. Trình bày nội dung ý nghĩa các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra chức năng hệ hô hấp?

Câu 24. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test đo dung tích sống dung tích sống đột ngột ?

Câu 25. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test  Rozental?

Câu 26. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá test đo VO­2 Max và hệ số hấp thụ ôxy?

Câu 27. Ý nghĩa phương pháp tiến hành đánh giá test đo áp lực phổi ?

Câu 28. Ý nghĩa phương pháp tiến hành đánh giá test  nín thở ( Gentri Stange Serkin).

Câu 29. Trình bày các phương pháp kiểm tra chức năng hệ thần kinh. Phương pháp phân loại loại hình thần kinh?.

Câu 30. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng thần kinh thực vật?.

Câu 31. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng tiền đình?.

Câu 32. Phương pháp tiến hành và đánh giá test chức năng thần kinh cơ?.

Câu 33. Nội dung phương pháp tiến hành và đánh giá các thử nghiệm kiểm tra chức năng các cơ quan cảm thụ?.

Câu 34. Khái niệm nhiệm vụ và yêu cầu khi lựa chọn phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học sư phạm?.

Câu 35. Phương pháp đánh giá cường độ của buổi tập?.

Câu 36. Phương pháp đánh giá lượng vận động của buổi tập?.

Câu 37. Khái niệm ý nghĩa và nội dung và phương pháp tự kiểm tra y học?.

Câu 38. Khái niệm phân loại chấn thương TDTT?

Câu 39. Tầm Quan trọng của công tác đề phòng chấn thương?

Câu 40. Nguyên nhân gây chấn thương TDTT?

Câu 41. Phương pháp đề phòng chấn thương TDTT?

Câu 42. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương ngoài da?

Câu 43. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương phần mềm?

Câu 44. Khái niệm và phân loại gãy xương?

Câu 45. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu gẫy xương?

Câu 46. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khơp?.

Câu 47. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khớp vai?

 Câu 48. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu sai khớp khuỷu?

Câu 49. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu chấn thương cột sống?

Câu 50. Nguyên nhân phân loại và đặc điểm của chấn thương sọ não?

Câu 51. Khái niệm và ý nghĩa của cấp cứu?

Câu 52. Những điều cần chú ý khi cấp cứu?

Câu 53. Khái niệm phân loại chảy máu và phương pháp cầm máu?

Câu 54. Các phương pháp băng ý nghĩa của những yêu cầu khi băng?

Câu 55. Hô hấp nhân tạo?

Câu 56. Khái niệm và phương pháp tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp với xoa bóp tim ngoài lồng ngực?

Câu 57. Khái niêm nguyên nhân và các quá trình sinh bệnh?

Câu 58. Khái niêm nguyên nhân và phương pháp đề phòng đột tử trong thể thao?

Câu 59. Khái niệm phân loại và phương pháp xử lý bệnh nhân căng thẳng quá độ?

Câu 60. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý choáng trọng lực?

Câu 61. Nguyên nhân triệu chứng lâm sàng phương pháp xử lý và đề phòng cảm nắng?

Câu 62. Khái niệm nguyên nhân phương pháp xử lý và đề phòng chuột rút?

Câu 63. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý và đề phòng thoát vị bẹn?

Câu 64. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu đau bụng trong tập luyện?

Câu 65. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý bước đầu bệnh giảm đường máu?

Câu 66. Khái niệm nguyên nhân triều chứng lâm sàng và phương pháp xử lý và đề phòng mệt mỏi quá độ?

Câu 67. Khái niệm Phân loại các phương pháp hồi phục ? Hãy vẽ sơ đồ đồ tổng quát các phương pháp hồi phục sức khỏe cho VĐV ?

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN Y HỌC THỂ THAO

Câu 1. Khái niệm nhiệm vụ và đặc điểm của y học thể thao?.

          Đáp án:

- Khái niệm:

          Trước hết đó là một môn khoa học y học thực hành với đầy đủ nhiệm vụ phương pháp cơ sở lý luận và các vấn đề nghiên cứu khoa học đặc trưng. Đó là khoa học  ứng dụng những kiến thức y sinh học để nghiên cứu và hoàn thiện quá trình giáo dục thể chất nhằm nâng cao sức khoẻ và thành tích của người tập. Là một bộ phận của y học chung nó nghiên cứu con người và phục vụ con người trong hệ thống y tế cộng đồng.

          - Nhiệm vụ:

          + Tổ chức và tiến hành theo dõi sức khoẻ cho tất cả những người tham gia luyện tập - là nghiên cứu khả năng hoạt động thể lực của con người ở mức độ nào. Đây là nhiệm vụ của kiểm tra y học thông qua việc kiểm tra mức độ phát triển thể lực kiểm tra chức năng và đánh giá.

          + Nghiên cứu những biến đổi của cơ thể trong quá trình hoạt động thể lực. Trên cơ sở đó điều chỉnh và xây dựng nội dung luyện tập xác định các chế độ đảm bảo cho quá trình tập luyện với từng đối tượng khác nhau.

          + Xây dựng các biện pháp thúc đẩy quá trình hồi phục.

          + Xây dựng các chế độ tiêu chuẩn vệ sinh tập luyện một cách hợp lý nhằm loại trừ những tác nhân gây ảnh hưởng xấu cho cơ thể người tập.

Các đặc điểm cơ bản của Y học thể thao :

          - Y học thể thao là một bộ phận của y học chung nó nghiên cứu con người và phục vụ cho con người.

          - Là một  môn khoa học thực hành  -  sử dụng phương pháp kiểm tra y học thực hành để đánh giá trạng thái sức khoẻ  và khả năng thích ứng  với  trình độ tập luyện  của VĐV.

          - Là một môn khoa học ứng dụng trong hoạt động thể thao vận dụng các kiến thức  y sinh học vào thực tiễn huấn luyện và tập luyện TDTT nó hoàn toàn khác với

         

Câu 2. Khái niệm nhiệm vụ và các hình thức kiểm tra y học thể thao?.

          Đáp án:

          - Khái niệm:

          Kiểm tra y học thể thao là một bộ phận cấu thành của y học Thể dục Thể thao sử dụng các cách thức có đủ độ tin cậy trên cơ sở của kiến thức y sinh học để đánh giá tình trạng  sức khoẻ năng lực vận động và khả năng thích ứng của cơ thể vận động viên cũng như tất cả những người tham gia luyện tập Thể dục Thể thao.

          - Các nhiệm vụ cơ bản:

          + Tổ chức và tiến hành theo dõi y học thường xuyên với tất cả những người tham gia luyện tập.

          + Đánh giá tuyển chọn và điều chỉnh các phương tiện tập luyện.

          + Phát hiện sớm những tổn thương (chấn thương bệnh lý).

          + Đánh giá mức độ phát triển thể lực trình độ tập luyện.

          - Các hình thức kiểm tra:

          + Kiểm tra bước đầu:

          * Đối tượng: tất cả những người mới tham gia luyện tập.

          * Mục đích: đánh giá trạng thái sức khỏe mức phát triển thể lực và khả năng thích ứng của cơ  thể  với lượng vận động. Kết quả kiểm tra bước đầu cho phép các cán bộ y học TT và bác sỹ thể thao đưa ra chỉ định tập luyện cho những người mới lần đầu tham gia tập luyện và là cơ sở để phân loại nhóm sức khoẻ. Đối với vận động viên kết quả kiểm tra này được lưu lại làm cơ sở để theo dõi và đánh giá hiệu quả của quá trình luyện tập sau mỗi giai đoạn huấn luyện.

          + Kiểm tra định kỳ:

          * Đối tượng: những người tham gia sau một giai đoạn tập luyện.

          * Mục đích: đánh giá mức độ tác động của bài tập thể chất đến cơ thể người tập khả năng thích ứng của cơ thể và mức độ phù hợp của phương tiện và phương pháp  huấn luyện đánh giá mức độ phát triển thể lực và trình độ luyện tập. Như vậy việc kiểm tra định kỳ có tác dụng đánh giá hiệu quả của một giai đoạn huấn luyện và phát hiện sớm những biểu hiện  bệnh lý do quá trình tập luyện không hợp lý gây nên .

          + Kiểm tra bổ sung:

          * Đối tượng: vận động viên trước khi thi đấu vận động viên sau chấn thương bệnh tật và nghỉ tập lâu ngày hay trong các trường hợp xuất hiện dấu hiệu luyện tập qúa sức vận động viên hoặc HLV đề nghị kiểm tra. .

          * Mục đích: với vận động viên sau giai đoạn bệnh lý là nhằm xác định khả năng và mức thích ứng với các phương tiện luyện tập.

          Với vận động viên chuẩn bị thi đấu nhằm đánh giá trạng thái sung sức thể thao và hạng cân tham gia thi đấu.

Câu 3. Khái niệm phân loại nội dung và mục đích các phương pháp áp dụng trong kiểm tra y học thể thao?.

          Đáp án:

          - Khái niệm phân loại:

          Các phương pháp được áp dụng trong kiểm tra y học là những phương pháp cách thức kiểm tra đảm bảo đủ độ tin cậy trên cơ sở của các môn khoa học y sinh học.

          Trong kiểm tra y học thể thao có thể được chia thành các nhóm:

          * Các phương pháp kiểm tra y học lâm sàng.

          * Các phương pháp kiểm tra bằng các nghiệm pháp chức năng (test chức năng chuẩn và chức năng tối đa test nhân trắc).

          * Các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng .

          - Nội dung ý nghĩa các phương pháp:

          + Các phương pháp kiểm tra y học lâm sàng:

          * Thẩm vấn: Thẩm vấn với 3 nội dung chính : Thẩm vấn lý lịch cá nhân thẩm vấn y học và thẩm vấn lý lịch thể thao.

          Thẩm vấn lý lịch và thẩm vấn y học được tiến hành theo những nội dung chung như trong y học đó là : Họ tên tuổi nghề nghiệp giới tính quê quán các bệnh đã mắc phải và một số bệnh di truyền trong dòng họ. Tuy nhiên do đặc điểm đối tượng kiểm tra mà ý nghĩa của kết quả thấm vấn này rất hạn chế.

          Thẩm vấn về lý lịch thể thao cần phải làm  rõ các nội dung thời gian tập luyện chế độ và phương pháp  tập luyện môn chuyên sâu đẳng cấp thể thao và thành tích đạt được theo năm tháng các dấu hiệu chủ quan không  phù hợp trong tập luyện theo buổi tập theo mùa và giai đoạn huấn luyện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng luyện tập.

          Việc thẩm vấn sẽ cho ta có được định hướng và cách nhìn tổng thể về trạng thái sức khoẻ và trình độ tập luyện của vận động viên trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cần kiểm tra tiếp theo.

          *Quan sát : Là phương pháp  sử dụng thị giác để đánh giá các dấu hiệu bên ngoài được áp dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực và chức năng của từng cơ quan trong cơ thể.

          *Sờ nắn : Thường được áp dụng như phương pháp  bổ sung cho quan sát và thẩm vấn nhằm xác định rõ những dấu hiệu ngầm chủ yếu trên khung xương.

          *Phương pháp gõ : Là phương pháp  nghe âm phản hồi sau khi gõ trực tiếp hay gián tiếp tới tổ chức cơ thể để đánh giá giới hạn cấu trúc đại thể của một số cơ quan như tim phổi gan lách..

          *Phương pháp nghe : Được áp dụng với các cơ quan trong quá trình hoạt động phát ra âm như tim phổi.

       +Các phương pháp kiểm tra bằng các nghiệm pháp chức năng :

Các thử nghiệm chức năng phụ thuộc vào cách thức tiến hành bao gồm các thử nghiệm chức năng chuẩn và thử nghiệm chức năng tối đa. Đây là những Test vận động được dựa trên cơ sở sự biến đổi các chỉ số sinh lý sinh hoá khi cơ thể thực hiện lượng vận động chuẩn hay lượng vận động tối đa.

          Đây là nhóm Test rất đa dạng phong phú. Phụ thuộc vào mục đích kiểm tra các Test phân thành Test kiểm tra chức năng hô hấp Test tuần hoàn Test chức năng thần kinh thần kinh cơ Test đánh giá năng lực vận động .Các Test nhân trắc :

          Nhằm đánh giá sự phụ thuộc của thành tích thể thao  với cấu trúc giải phẫu của cơ thể. Dựa vào đặc điểm hình thái này cho phép đánh giá mức độ phát triển thể lực trình độ  tập luyện  và khả năng thích ứng của cơ thể trong tập luyện .

            +Các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng: là phương kiểm tra chức năng cơ thể bằng các loại máy móc

                                   

Câu 4. Khái niệm nhiệm vụ và nội dung các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra mức độ phát triển thể lực?.

          Đáp án:

          - Khái niệm:

          Mức độ phát triển thể lực là một tổ hợp các tính chất về hình thái và chức năng của cơ thể xác định (quy định) khả năng hoạt động thể lực của cơ thể. Như vậy mức độ phát triển thể lực không chỉ bao hàm các đặc tính hình thái mà còn cả khả năng chức phận của cơ thể.

          Mức độ phát triển thể lực chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên trong yếu tố bên ngoài và các yếu tố kinh tế - xã hội.

          Việc đánh giá mức độ phát triển thể lực có giá trị to lớn trong việc xác định kết quả của vệ sinh xã hội cũng như đối với y học thể thao.

          Nghiên cứu mức độ phát triển thể chất thường được tiến hành bằng cách đo đạc các thông số hình thái và đánh giá chúng theo nhóm tuổi.

          - Nhiệm vụ:

          + Đánh giá sự tác động của hệ thống của các bài tập thể chất với mức độ phát triển thể lực của người tập xác định những ảnh hưởng dương tính và âm tính với thể trạng nhằm lựa chọn phương tiện và phương pháp tập luyện.

          + Tuyển chọn và định hướng cho trẻ em tới các môn chuyên sâu phù hợp.

          + Kiểm tra mức độ phù hợp của quá trình phát triển thể chất theo từng giai đoạn chu kỳ lứa tuổi tập luyện.

          + Nghiên cứu những đặc điểm hình thái chức năng của cá thể để có định hướng cho chuẩn bị vận động viên.

          * Các phương pháp ứng dụng:

          Để đánh giá mức độ phát triển thể lực người ta sử dụng 2 phương pháp cơ bản đó là: quan sát và nhân trắc. Ngoài ra có thể kết hợp với phương pháp chụp ảnh chụp chiếu X- quang.

 + Khái niệm phương pháp quan sát: Là sử dụng thị giác trên cơ sở hiểu biết về hình thái giải phẫu học và kinh nghiệm của  bản thân người kiểm tra để dánh giá trạng thái sức khỏe và mức độ phát triển thể chất của người tham gia tập luyện TDTT.

           Phương pháp quan sát bao gồm các nội dung:

          - Quan sát tư thế thân người.

          - Quan sát tư thế đầu.

          - Quan sát dáng lưng.

          - Quan sát dáng ngực.

          - Quan sát dáng bụng.

          - Quan sát hình dáng tay.

          - Quan sát hình dáng chân.

          - Quan sát cung bàn chân.

          - Đánh giá mức độ phát triển cơ bắp.

          + Khái niệm phương pháp nhân trắc: Nhân trắc là phương pháp  sử dụng các dụng cụ đo người để đo đạc các thông số  cần thiết trên cơ thể người nhằm đánh giá mức dộ phát triển thể chất và trạng thái sức khỏe  của những người tham gia tập luyện TDTT.

          Phương pháp nhân trắc cho phép thu nhận những thông số hình thể một cách khách quan và bổ sung cho phương pháp quan sát. Các thông số thường dùng là: chiều cao đứng ngồi; trọng lượng cơ thể; khoảng cách - độ rộng vai; chu vi cổ vòng ngực hịt vào và thở ra vòng cánh tay vòng đùi vòng cẳng chân; độ dài tứ chi các bộ phận riêng biệt; đo độ dày lớp mỡ dưới da xác định trọng lượng tích cực của cơ thể.

Câu 5. Phương pháp đánh giá mức độ phát triển thể lực theo sơ đồ nhân trắc?

Đáp án:

- Mục đích: để số liệu thu được đảm bảo độ chuẩn xác và tính thông báo cao.

- Những điều chú ý:

+ Ánh sáng: đảm bảo ánh sáng tự nhiên.

+ Địa điểm: đủ ẩm thoáng kín đáo với phụ nữ.

+ Thời gian: đo ở một thời điểm thống nhất trong ngày giữa các lần đo và tốt nhất đo vào buổi sáng.

+ Dụng cụ: phải đảm bảo tiêu chuẩn thống nhất qua các lần kiểm tra

+ Phương pháp:

          * Thống nhất theo một phương pháp nhất định.

          * quan sát đo đối xứng.

          * Trình tự thống nhất.

+ Người được kiểm tra: phải mặc ít quần áo sao cho có thể đo trực tiếp.

          Từ các số liệu đo đạc ta có thể đánh giá sự phát triển thể lực theo 2 phương pháp chính: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

          Phương pháp trực tiếp:

•-         Phương pháp so sánh thống kê là so sánh số liệu thu được trực tiếp với chỉ số tiêu chuẩn để đánh giá . Đồng thời dựa vào  số  trung bình và phương  sai của các bảng thống kê để phân loại mức độ phát triển thể lực được đánh giá như sau :

          * Phát triển thể chất được coi là bình thường nếu kết quả thu được khi (Xi) nằm trong khoảng Xi =  ± .

            *Phát triển thể chất trên hoặc dưới trung bình khi: Xi  nằm trong khoảng  ±  < Xi <  ± 2 .

          * Mức phát triển thể chất quá cao hoặc quá thấp khi thông số thu được khi:  xi>  ± 2 .

          Có thể biểu diễn kết quả này trên đồ thị theo đó có thể nhận thấy thông số nào cao hơn và  thông số nào thấp hơn chỉ số trung bình cộng trong thống kê. Mức độ sai số được biểu thị bằng đại lượng độ lệch chuẩn ( ).

          - Phương pháp đối chiếu với đường cong nhân trắc trên đồ thị trong đó chỉ ra vùng phát triển trung bình vùng phát triển trên trung bình và vùng phát triển dưới trung bình.

          Ưu và khuyết điểm: tuy phương pháp cho phép đánh giá nhanh không cần tính toán song không đánh giá được sự phát triển cân đối và tương quan giữa các chỉ số nhân trắc khác nhau có sự liên quan bởi vì các chỉ số được đánh giá một cách độc lập tách rời.

          Phương pháp gián tiếp:

          Là phương pháp tính toán các chỉ số từ các số đo có sự liên hệ mật thiết. Có rất nhiều chỉ số khác nhau. Đây là phương pháp xem  xét tổng hợp mối liên hệ giữa các chỉ tiêu số liệu trên cơ sở đó để đi đến kết luận.

          Chỉ số Broca - Brugoh : Là chỉ số phản ánh mối liên hệ giữa trọng lượng (P) và chiều cao (h) đo bằng cm.

          P = h - 100(kg) khi h trong khoảng 155-165 cm

          P = h - 105 (kg) khi h trong khoảng 166 - 175cm

          P = h - 110 (kg) khi h trong khoảng > 176 cm

          Chỉ số Ketle : Chỉ số phản ánh  sự phát triển cân đối giữa cân nặng với chiều cao được tính theo công thức :

                             Cân nặng (g)

                             Chiều cao (cm)

          Kết quả được đánh giá là trung bình với khoảng 370-400(g/cm) đối với nam và 325-375 đối với nữ   với trẻ nam 15 tuổi là 325 và trẻ nữ 15 tuổi là 318 g/cm. Chỉ số này trong nhiều  tài liệu chuyên khảo được gọi là chị số Guetelet. Nếu chỉ số thu được lớn hơn chỉ số ketle chứng tỏ cơ thể béo thừa trọng lượng.

          Chỉ số Pi-nhê: Là chỉ số đánh giá mối tương quan giữa chiều cao với cân nặng và chu vi vòng ngực đánh giá sự phát triển chung của cơ thể .  Được tính theo công thức

                   Pi = h - (P + V)

          Trong đó Pi  - chỉ số Pi-nhê h - chiều cao (cm) ; V - vòng ngực trung bình (cm) P là cân nặng .

          Kết quả được đánh giá như sau : Nếu Pi dưới 10 - thể lực rất tốt ; Pi = 10-20 - thể lực tốt ; Pi = 20-25 - thể lực trung bình ; Pi = 25 - 35 - thể lực yếu ; Pi>35- thể lực rất yếu.

          Chỉ số QVC : Hay còn gọi là chỉ số quay vòng cao của giáo sư Nguyễn Quang Quyền được nghiên cứu trên đối tượng tuổi từ 18 đến 25. Đây cũng là chỉ số đánh giá tỷ lệ giữa chiều cao với bề ngang cơ thể được tính theo công thức :

Q = Chiều cao (cm) - vòng ngực hít vào + vòng đùi thuận + vòng cánh tay co).

          Kết quả được đánh giá như sau :

          Q < - 4 - cực khoẻ          8 - 14 trung bình

          - 4 - 1 9 - rất khoẻ           15 - 20 - yếu

          2 - 7 9- khoẻ                             > 20 - rất yếu.

          Chỉ số Erisman : Đây là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa chu vi vòng ngực với chiều cao. Được tính theo công thức.

          A = Chu vi vòng ngực TB -  1/2 cao.

          Kết quả được đánh giá là trung bình nếu A = 5 8 đối với nam và A = 3 8 đối với nữ. Chỉ số này trong một số tài liệu còn được gọi là chỉ số Alio-man vì thế có ký hiệu là A.

          Chỉ số thu được nếu bằng hoặc lớn hơn chứng tỏ lồng ngực phát triển tốt và ngược lại nhỏ hơn chưngs tỏ lồng ngực hẹp chức năng sinh lý của cơ quan hô hấp kém.

     

          Chỉ số dung tích sống: Để đánh giá dung tích sống được tính bằng tỷ số giữa dung tích sống trên trọng lượng cơ thể theo công thức sau.

                   S =

          Đánh giá kết quả : Đối với nam trung bình 65-70ml/kg nữ trung bình 55 -60ml/kg .

          Nếu chỉ số đo được lớn hơn chứng tỏ dung tích sống tốt nhỏ hơn chứng tỏ dung tích sống thiếu .

        Chỉ số thân:chiều cao ngồi (cm)´  100 / chiều cao đứng(cm)

Dánh giá kết quả:

_Người có thân ngắn = 51

_Người có thân dài=53

_Người có thân trung bình =51-52 9

       3.7.Chỉ số manuvrie= Dài chân ´100 / chiều cao  ngồi

Đánh giá kết quả:

Chân ngắn=84 9

Chân trung bình=85-89

Chân dài từ 90 trở lên

Chỉ số dung tích sống=DTS ´ 100 / cân nặng(kg)

VĐV nữ57-60ml/kg

VĐV nam61-70ml/kg

        Chỉ số sức mạnh=lực bóp tay(kg) ´ 100 / cân nặng(kg)

Đánh giá kết quả :

Nữ:60-70%

Nam:70-80 %

          Chỉ số BMI (Body Mas Index) là chỉ số được đánh giá thể trạng cơ thể thông qua mối quan hệ giữa cân nặng với chiều cao cơ thể

   BMI= Cân nặng / chiều cao bình phương trong dó cân nặng tính theo kg và chiều cao tính theo đơn vị mét

Kết quả đánh giá (theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới WHO dành cho người châu á)

   Gầy <18 5

Bình thường 18 5 -24 9

Thừa cân      25

Tiền béo phì 25 -29 9

Béo phì độ I 30 - 34 9

Béo phì độ II 35 - 39 9

Béo phì độ III 40

-Dưới 20 : quá gầy trừ là VĐV cần vóc người thanh mảnh

Từ 20 -đến 22: Gỗy và điều này kéo theo nhiều căn bệnh.Rất dễ ốm

Từ 22 -đến 25:Cơ thể cân đối khoẻ mạnh

More...

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN XOA BÓP VÀ THỂ DỤC CHỮA BỆNH ( Dành cho SV Trường DDH TDTTBN )

By Lê Hữu Hưng

 

Câu 1. Khái niệm và phân loại xoa bóp?

Câu 2. Cơ chế tác động của xoa bóp đối với cơ thể?

Câu 3. Tác dụng của xoa bóp đối với các hệ cơ quan?

Câu 4. Chỉ định và chống chỉ định của xoa bóp?

Câu 5. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa vuốt?

Câu 6. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa miết?

Câu 7. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

Câu 8. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa xát?

Câu 9. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật hoạt động bao khớp?

Câu 10. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác đấm chém vỗ và mổ?

Câu 11. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác rung cơ?

Câu 12. Xoa bóp các bộ phận cơ thể?

Câu 13. Xoa bóp điều chỉnh trạng thái trước vận động?

Câu 14. Phương pháp xoa bóp thay cho khởi động?

Câu 15. Xoa bóp hồi phục?

Câu 16. Những nguyên tắc chung của xoa bóp?

Câu 17. Khái niệm ưu điểm nhược điểm của phương pháp tự xoa bóp?

dụng chính của xoa bóp hồi phục.

Câu 18. Khái niệm xoa bóp hồi phục trong thể thao? Trình bày sơ đồ tác

Câu 19: Khái niệm và lịch sử phát triển thể dục chữa bệnh?.

Câu 20: Cơ chế tác động của TDCB?.

Câu 21: Tác dụng của TDCB?.

Câu 22: Các hình thức cơ bản của TDCB?.

Câu 23: Đặc điểm của TDCB?.

Câu 24: Các thời kỳ áp dụng bài tập TDCB?.

Câu 25: Nguyên tắc chung của TDCB?

Câu 26: Phương pháp tổ chức buổi tập TDCB?.

Câu 27: Phương pháp lựa chọn động tác của bài tập TDCB?.

Câu 28: Nguyên nhân phân loại và mức độ cong vẹo cột sống?.

Câu 29: Phương pháp đề phòng và chữa cong vẹo cột sống?.

Câu 30: Khái niệm và các giai đoạn áp dụng TDCB nội khoa?.

Câu 31: Chỉ định và chống chỉ dịnh áp dụng TDCB tim mạch?.

Câu 32: Phương pháp phòng và chữa bệnh huyết áp cao?

Câu 33: Cơ chế tác động của bài tập TDCB hô hấp?.

Câu 34: Đặc điểm của TDCB hô hấp?.

Câu 35: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương 

Câu 36: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần mềm

Câu 37: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần cứng     

Câu 38.Cơ chế tác động chữa bệnh của các bài tập TDCB hệ tiêu hoá?.

Câu 39: Cơ sở của phương pháp chữa bệnh tiêu hoá bằng TDCB?.

Câu 40: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh ngoại vi?.

Câu 41: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh trung ương?.

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN

XOA BÓP VÀ THỂ DỤC CHỮA BỆNH

Câu 1. Khái niệm và phân loại xoa bóp?

          Đáp án:

          Khái niệm xoa bóp: xoa bóp là sự kích thích cơ học bằng tay hoặc bằng máy móc dụng cụ chuyên dùng lên cơ thể con người một cách có liều lượng từ đó cơ thể sản sinh phản ứng đáp ứng. Thông qua phản ứng đáp ứng mà có tác dụng chữa bệnh phòng bệnh và tăng cường sức khỏe.

          Phân loại xoa bóp:

          - Căn cứ vào trường phái chia xoa bóp thành:

          + Xoa bóp đông y.

          + Xoa bóp tây y.

          - Căn cứ vào mục đích chia xoa bóp thành:

          + Xoa bóp chữa bệnh.

          + Xoa bóp phòng bệnh.

          + Xoa bóp thể thao.

          + Xoa bóp.

          - Căn cứ vào phương tiện chia xoa bóp thành:

          + Xoa bóp bằng tay.

          + Xoa bóp bằng dụng cụ.

          + Xoa bóp bằng máy.

          + Xoa bóp bằng nước.

- Căn cứ vào hình thức chia xoa bóp thành: 

+ Xoa bóp chuyên môn.

+ Xoa bóp lẫn nhau.

+ Tự xoa bóp.

Câu 2. Cơ chế tác động của xoa bóp đối với cơ thể?

          Đáp án:

          - Yếu tố thần kinh:

          Trước hết xoa bóp tác động đến các đầu mút thần kinh nằm ở các khớp khác nhau của da. Các kích thích do xoa bóp tạo ra được cơ quan cảm thụ ở da các cơ quan cảm thụ nằm trong gân cơ bao khớp dây chằng (cơ quan cảm thụ bản thể) các cơ quan cảm thụ của thành mạch (cảm thụ thể mạch) tiếp nhận và theo các dây thần kinh cảm giác (hướng tâm) truyền các xung động về hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống). Tại đây chúng tổng hợp thành một phản ứng phức tạp và gây ra những chuyển biến chức năng khác nhau trong cơ thể. Ví dụ tác động phản xạ thần kinh của xoa bóp có thể gây nên những thay đổi hoạt động của tim phổi và các cơ quan nội tạng khác qua hệ thống ly tâm của da (phản xạ nội tạng của cơ phản xạ cơ-nội tạng) và của các tổ chức khác. Liều lượng tính chất của các phương pháp xoa bóp sẽ gây ra những phản ứng khác nhau của cơ thể. Điều này còn tùy thuộc vào trạng thái tần kinh trung ương vào khả năng tiếp nhận kích thích thần kinh ngoại biên của người được xoa bóp.

          - Yếu tố thể dịch:

          Xoa bóp tạo thành histamin rất nhanh ngoài ra xoa bóp còn giúp cho chất axetylcholin có trong tế bào dưới dạng keo không hoạt động chuyển sang trạng dạng hòa tan hoạt động. Axetelcholin có vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền hưng phấn thần kinh từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác và nó tạo điều kiện hoạt động cho hệ cơ xương. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy sau khi xoa bóp có hiện tượng rút ngắn thời gian tiềm phục của sự co cơ. Điều này có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố thần kinh và thể dịch. Xoa bóp ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết và từ đó tác động đến các cơ quan trong cơ thể.

          - Yếu tố cơ học:

          Tăng tuần hoàn máu bạch huyết dịch gian bào...Thải bỏ các tế bào sừng của da khắc phục các hiện tượng xung huyết và thúc đẩy hô hấp ở da của vùng cơ thể được xoa bóp.

Câu 3. Tác dụng của xoa bóp đối với các hệ cơ quan?

          Đáp án:

          - Tác dụng của xoa bóp đối với hệ thần kinh:

          + Hệ thần kinh đảm bảo tính thống nhất của các hệ cơ quan trong cơ thể và thống nhất giữa cơ thể và môi trường.

          + Tác dụng phản xạ của xoa bóp đối với thần kinh trung ương theo quan điểm I.P Paplov.

          + Tùy theo đặc điểm tính chất cảu các phương pháp xoa bóp và tính chất kích thích của cơ quan cảm thụ nơi được xoa bóp mà tác dụng của nó đối với hệ thần kinh sẽ khác nhau.

          Nếu cường độ kích thích lớn tần số đều hoặc không đều thời gian ngắn sẽ gây hưng phấn mạnh.

          Nếu kích thích với cường đội trung bình tần số hoặc không đều thời gian dài hệ thần kinh sẽ gây hưng phấn.

          + Xoa bóp còn làm các tổ chức mềm tiết ra một số loại axit amin tham gia cấu tạo các loại thần kinh thể dịch như axetylcho lin adrenalin làm tăng cường chức năng của hệ thần kinh dinh dưỡng chi phối chức năng của cơ quan nội tạng.

          - Tác dụng của xoa bóp đối với da:

          + Xoa bóp làm bong các tế bào già ở da tạo điều kiện cho tuyến mồ hôi và tuyến mỡ làm việc tốt hơn.

          + Xoa bóp làm cải thiện tuần hoàn máu ở da.

          + Xoa bóp làm tăng trương lực cơ ở da.

          + Xoa bóp làm tăng nhiệt độ ở da.

          + Xoa bóp làm tăng khả năng thích nghi với môi trường của da (nhiệt độ và lực cơ học).

          - Tác dụng của xoa bóp đối với hệ cơ:

          + Xoa bóp tác dụng tăng tính linh hoạt thần kinh cơ.

          + Xoa bóp tác dụng tăng cường dinh dưỡng các sợi cơ.

          + Xoa bóp tác dụng tăng tăng tính linh hoạt cơ năng co bóp tính đàn hồi của bộ máy thần kinh cơ.

          + Xoa bóp tác dụng tăng số lượng mao mạch tham gia hoạt động.

          - Tác dụng của xoa bóp đối với các khớp dây chằng và cân:

          + Đặc điểm cấu tạo của khớp.

          + Xoa bóp làm tăng sự cung cấp máu đến khớp xương dây chằng và bao khớp làm tăng quá trình hình thành hoạt dịch và luôn luôn giữ vững tính đàn hồi của dây chằng.

          +  Xoa bóp là biện pháp rất tốt để đề phòng chấn thương khớp.

          +  Xoa bóp làm tăng biên độ hoạt động của khớp.

          - Tác dụng của xoa bóp đối với hệ tuần hoàn và bạch huyết:

          + Vai trò của tuần hoàn và bạch huyết.

+ Xoa bóp làm tăng tốc độ lưu thông của máu và bạch huyết.

+ Xoa bóp làm tăng quá trình động lực máu (quá trình động lực của máu có bốn yếu tố: tim mạch ngoài tim và trao đổi chất).

+ Xoa bóp làm giảm cản trở tuần hoàn máu ngoại biên từ đố làm cho huyết áp giảm.

+ Xoa bóp làm tăng chức năng miễn dịch của cơ thể.

- Tác dụng của xoa bóp với hệ hô hấp:

+ Xoa bóp làm cho các tế bào ở da bong ra các chất mỡ và tế bào chết được loại bỏ làm cho da sạch mềm mại dẫn đến sự hấp thu O2 tốt hơn.

+ Xoa bóp ở ngực và sườn gây được trạng thái thở sâu đồng thời làm mất sự mệt mỏi của cơ hô hấp.

+ Xoa bóp kích thích thần kinh cơ hô hấp làm tăng biên độ hô hấp tăng dung tích sống giảm tần số hô hấp.

+ Xoa bóp có tác dụng phong và chữa được một số bệnh thuộc hệ hô hấp.

- Tác dụng của xoa bóp đối với sự tiêu hóa:

+ Xoa bóp tăng tuần hoàn máu ở cơ quan tiêu hóa tăng nhu động ruột.

+ Xoa bóp làm tăng tiết dịch tiêu hóa.

+ Xoa bóp làm tăng khả năng vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa.

+ Xoa bóp tác dụng đề phong và chống các bệnh táo bón đầy bụng.

- Tác dụng của xoa bóp đối với trao đổi chất và bài tiết:

+ Xoa bóp tác dụng đến tốc độ đào thải axit lactic ra khỏi cơ thể sau hoạt động cơ bắp.

+ Xoa bóp giúp cho quá trình trao đổi chất tăng lên.

+ Xoa bóp có tác dụng đào thải nước ra khỏi cơ khi xoa bóp nhẹ sẽ làm mất hiện tượng phù nề.

+ Xoa bóp tăng cường chức năng điều tiết của thần kinh dinh dưỡn giúp cho quá trình chuyển hóa đường đạm mỡ được thuận lợi giảm lượng mỡ dự trữ.

+ Xoa bóp làm giảm lượng colesteron trong máu từ đó phòng chữa được bệnh xơ vữa mạch máu.

Câu 4. Chỉ định và chống chỉ định của xoa bóp?

          Đáp án:

          - Chỉ định: có thể xoa bóp cho tất cả người khỏe mạnh song cần chú ý đến tuổi giới tính và phản ứng của hệ thần kinh.

          - Chống chỉ định:

          + Không xoa bóp khi sốt cao trên 3705.

          + Không xoa bóp khi bị các bệnh cấp tính.

          + Không xoa bóp những bộ phận bị bệnh ngoài da.

          + Không xoa bóp những bộ phận có dị vật như mảnh bom đạn.

          + Không xoa bóp vào những bộ phận mà xương có hiện tượng bị canxi hóa.

          + Không xoa bóp khi phụ nũ đang bị hành kinh (vùng bụng và thắt lưng).

`        + Không xoa bóp khi đang mang thai.

          + Không xoa bóp khi bị bệnh gan thận hoặc ung thư.

Câu 5. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa vuốt?

          Đáp án:

          + Xoa vuốt là kỹ thuật cơ bản của xoa bóp thể thao và xoa bóp chữa bệnh được thực hiện nhẹ nhàng trên mặt da.

          + Xoa vuốt trên mặt da làm cho các tế bào già các vảy khô được tróc ra làm tăng sự hô hấp của da tăng trương lực cơ ở da chức năng co giãn của da cũng được tăng lên.

          + Xoa vuốt là động tác thể dục của mạch máu dưới da (tăng số mao mạch tham gia hoạt động tăng độ co dãn mạch máu).

          + Xoa vuốt làm tăng nhiệt độ ở da.

          + Xoa vuốt nhẹ có tác dụng ức chế.

          + Xoa vuốt nặng có tác dụng hưng phấn bởi vậy có tác dụng điều chỉnh trạng thái của vận động viên.

          + Động tác xoa vuốt được thực hiện bằng mặt phẳng trong của lòng bàn tay các ngón tay thả lỏng hoàn toàn. Bốn ngón tay khép lại hơi cong và ngón cái được mở ra bàn tay ôm lấy phần được xoa bóp một cách tối đa.

          Có hai loại: xoa vuốt nhẹ và xoa vuốt nặng. Xoa vuốt là động tác mở đầu và kết thúc một buổi xoa bóp.

Câu 6. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa miết?

          Đáp án:

          Tác dụng sinh lý: xoa miết là động tác quan trọng trong xoa bóp thể thao xoa bóp vệ sinh và xoa bóp chữa bệnh xoa miết chiếm 60% trong tổng số thời gian của buổi xoa bóp.

          Xoa miết được thực hiện trên mặt da sâu và lớp mỡ dưới da đến mặt trên cùng của lớp cơ.

          Xoa miết giúp cho sự lưu thông mạch máu và bạch huyết.

          Xoa miết lằm tăng quá trình trao đổi chất.

          Xoa miết làm giảm trương lực cơ nên được sử dụng nhiều trong xoa bóp hồi phục.

          Xoa miết được sử dụng trấn thương.

          Xoa miết làm tăng nhiệt độ.

          - Kỹ thuật xoa miết: trong xoa miết có thể thực hiện động tác miết bằng cạnh ngón tay phía ngón tay út phía ngón tay cái hoặc xoa miết bằng cùi tay. Xoa miết có thể dùng một tay hoặc hai tay.

          - Phương pháp thực hành:

          + Động tác chậm rãi.

          + Cơ được xoa bóp phải thả lỏng.

          + Để tạo lực mạnh cần có sự hỗ trợ bằng hai tay.

          + Áp lực lên bộ phần được xoa bóp tùy thuộc vào khối lượng cơ.

          + Khi thực hiện xoa bóp với áp lực lớn không được tạo cảm giác đau.

Câu 7. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

Đáp án:

          - Tác dụng sinh lý: nhào cơ là một trong những động tác chính trong loại hình xoa bóp. Trong xoa bóp thể thao nó chiếm 60% tổng thời gian. Còn trong xoa bóp khởi động và hồi phục chiếm 80%.

          + Xoa bóp tăng cường tuần hoàn máu cục bộ nơi được xoa bóp.

          + Nhào cơ tăng kích thích thần kinh cơ tăng quá trình trao đổi chất giúp cho quá trình hồi phục ôxy nhanh hơn tăng dinh dưỡng nuôi cơ.

          + Nhào cơ tăng số lượng mao mạch tham gia hoạt động làm giảm sự căng cơ và hồi phục khả năng hoạt động của cơ.

          + Nhào cơ làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương gây hưng phấn toàn bộ cơ thể.

          + Nhào cơ làm tăng hoạt động hô hấp tăng tần số hoạt động của tim.

          + Nhào cơ làm tăng nhiệt độ từ 3-40.

          Tóm lại: nhào cơ làm tăng dinh dưỡng cục bộ hồi phục mệt mỏi thả lỏng cơ và điều chỉnh hưng phấn thần kinh.

          - Kỹ thuật nhào cơ: bàn tay mở rộng dạng ngón cái còn bốn ngón kia khép vào với nhau đặt tay lên bộ phận được xoa bóp dùng 5 ngón tay véo thịt lên khi véo các ngón tay không được co lại xong đẩy nhóm cơ véo lên sang bên trái hoặc sang phải xong đè cơ xuống 5 ngón tay từ từ duỗi ra như ở tư thế ban đầu xong lại miết tay xuống cơ của bộ phần xoa bóp tiến hành véo cái thứ 2 cứ như vậy tiến hành.

          Chú ý: khi véo các ngón tay phải duỗi thẳng và không được rời khỏi da xoay theo chiều kim đồng hồ (nếu là tay phải); nếu nhào cơ bằng hai tay thì theo hai đường vòng ngược nhau.

          - Phương pháp thực hành:

          + Động tác nhào cơ thực hiện chậm rãi uyển chuyển không có sự nghỉ giữa các động tác không được vặn và xoay cơ không tạo cảm giác đau cho người được xoa bóp.

          + Để tọa sự thích nghi cần phải tăng dần độ và lực cho mỗi động tác trên từng nhóm cơ.

          + Khi nhào cơ không được làm đau xương.

Câu 8. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa xát?

Đáp án:

          - Tác dụng sinh lý:

          + Tăng nhiệt độ  từ 1-5 0  và tăng áp lực ở nơi xoa bóp.

          + Tăng kích thích cơ quan cảm thụ mạch máu làm giãn mạch làm máu vận chuyển nhanh hơn.

          + Tăng lượng ôxy tăng hồng huyết cầu và dinh dưỡng tăng độ mềm dẻo của các dây chằng bao khớp tăng tiết dịch khớp.

          - Kỹ thuật:

          Xoa xát bằng các đầu ngón tay xoa xát bằng ngón tay cái xoa xát bằng cùi tay xoa xát bằng hai tay hoặc một tay.

          - Khi thực hiện mọi động tác xoa xát tuyệt đối không được làm trên hạch bạch huyết. Chuyển động của xoa xát cần theo hướng chuyển động của bạch huyết. Cận chọn lựa từng kỹ thuật xoa xát lên các bộ phận cơ thể cho thích hợp

Câu 9. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật hoạt động bao khớp?

          Đáp án:

          - Tác dụng sinh lý:

          + Tăng tuần hoàn máu và bạch huyết tăng bài tiết của màng hoạt dịch.

          - Kỹ thuật của hoạt động bao khớp:

          + Hoạt động tích cực.

          + Hoạt động phản kháng.

          + Hoạt động thụ động.

          - Phương pháp thực hành:

          + Hoạt động thụ động và phản ứng chỉ thực hiện ở khớp.

          + Hoạt động tích cực cần phải xác định được biên độ động tác.

          + Hoạt động bao khớp không gây cảm giác đau.

          + Cơ và dây chằng của khớp phải được chuẩn bị tốt trước khi thực hiện động tác hoạt động bao khớp.

          + Khi tiến hành hoạt động cần kiểm tra trước các chỉ tiểm để biết được các phản ứng.

Câu 10. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác đấm chém vỗ và mổ?

          Đáp án:

          - Tác dụng sinh lý:

          + Làm tăng lượng máu đến nơi được xoa bóp.

          + Tăng quá trình trao đổi chất ở tế bào.

          + Tăng sức co cơ tăng sức mạnh.

          + Tăng sự xung huyết tăng trương lực cơ.

          + Tăng hoạt động mạch máu và thần kinh.

          - Kỹ thuật động tác:

          + Đấm.

          + Chém.

          + Vỗ và mổ.

          - Phương pháp thực hành:

          + Các động tác được thực hiện trên các cơ to trừ mặt trong đùi.

          + Động tác phải nhịp nhàng và không gây đau.

          + Khi thực hiện phải điều chỉnh cường độ tùy theo yêu cầu và mục đích xoa bóp. Muốn tăng trương lực cơ phải xoa bóp 3-4 lần trong ngày.

          + Động tác phải thực hiện lần lượt bằng hai tay và hai tay cách nhau 5cm với nhịp độ 1-3 giây.

Câu 11. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác rung cơ?

Đáp án:

          - Tác dụng:

          Giúp cho máu và bạch huyết chuyển động nhanh hơn giúp cho dịch gian bào được phân bố đồng đều có ảnh hưởng như an thần đối với hệ thần kinh trung ương cơ thả lỏng và giảm sự căng cơ.

          - Kỹ thuật động tác:

          + Động tác rung cơ.

          + Động tác rũ cơ.

          + Động tác lăn cơ.

          - Phương pháp thực hành:

          + Cơ được lắc bằng ngón tay cái và ngón tay út các ngón khác nâng lên muốn làm được động tác tốt thì bàn tay phải dao động nhanh tần số 12-15 lần trong 2 giây.

          + Cơ của người xoa bóp và xoa bóp viên phải hoàn toàn thả lỏng.

Câu 12. Xoa bóp các bộ phận cơ thể?

          Đáp án:

          - Thứ tự thực hiện động tác:

          + Xoa vuốt nhẹ.

          + Xoa vuốt nặng.

          + Xoa miết.

         + Xoa xát.

          + Xoa nhào cơ.

        + Rung động.

          + Đấm chém vỗ mổ vê

         + Xoa lắc

          + Xoa vuốt nặng.

           + Xoa vuốt nhẹ.

          + Bị động hoạt động.

          - Xoa bóp được bắt đầu từ phần cao nhất của cơ thể vì có như vậy mới  giúp cho vòng tuần hoàn và bạch huyết nhanh chóng vận chuyển ví dụ: nếu xoa bóp toàn thần thì xoa bóp bắt đầu từ lưng nếu chân thì từ đùi nếu tay thì từ vai.

More...

NHCH Y Học I (Phần tiếp theo)

By Lê Hữu Hưng

 

Câu 10. Ý nghĩa phương pháp tiến hành và đánh giá hình chân cung bàn chân?.

Đáp án:

- Ý nghĩa:

          Hình dáng chân và chung bàn chân đều do hệ thống chi dưới (xương đùi 2 xương cẳng chân xương bàn chân và ngón chân) cùng với hệ thống dây chằng và bao khớp quy định. Vì vậy việc đánh giá cho phép xác định không chỉ khả năng chịu lực mà qua cung bàn chân còn cho phép xác định khả năng phát huy sức mạnh bột phát trong hoạt động thể thao.

          - Phương pháp tiến hành:

          Khi quan sát hình dáng chân cần quan sát đối xứng chủ yếu theo trục trước sau trong tư thế đứng nghiêm không căng cơ quá mức.

          Quan sát cung bàn chân có thể sử dụng phương pháp in hình bàn chân thấm bột lên giấy hoặc quan sát phần tiếp đất bụi khi đi chân không.

          - Đánh giá:

          Hình dáng chân:

          + Hình dáng chân bình thường: 2 chân phát triển cân đói cả độ lớn và chiều dài trục của chân thẳng tiếp xúc với nhau tại 3 điểm (2 mắt cá trong 2 gối và mặt trong đùi) với 3 khoảng trống nhỏ (giữa cẳng chân 1/3 phía dưới giữa khe khớp gối giữa 2 đùi 1/3 phía dưới).

          Các dạng biến dạng thường gặp:

          Chân chữ "X": thường xuất hiện ở nam. Đặc điểm là 2 chân chỉ tiếp xúc tại 2 điểm: 2 đầu gối và mặt trong của đùi.

          Chân hình chữ "O": thương xuất hiện ở nam. Đặc điểm là 2 chân chỉ tiếp xúc tại 2 điểm: 2 mắt cá chân và mặt trong của đùi.

          Tuy vậ chân chữ "X" hay chữ "O" vẫn được coi là bình thường khi khoảng cách giữa 2 điểm không tiếp xúc chưa vượt quá giới hạn 4cm.

          + Hình dáng cung bàn chân:

          Được đánh giá theo phần tiếp đất với phần còn lại ở giữa lòng bàn chân.

          - Cung bàn chân bình thường: phần tiếp đất < 1/3 so với độ rộng của bàn chân.

          - Bàn chân hơi dẹt: phần tiếp đất so với độ rộng bàn chân chiếm từ 1/3 - 2/3.

          - Bàn chân dẹt: phần tiếp đất trên 2/3.

          Bàn chân dẹt trong quá trình vận động (chạy nhảy) thường gây dãn dây chằng tạo cảm giác đau và khả năng phát huy sức mạnh bột phát kém.

Câu 11. Nội dung ý nghĩa các phương pháp ứng dụng trong kiểm tra chức năng tim mạch?.

Đáp án:

Để đánh giá chức năng hệ tuần hoàn thông thường người ta sử dụng các phương pháp sau:

          + Phương pháp kiểm tra y học lâm sàng.

`        + Phương pháp test chức năng chuẩn và chức năng tối đa.

          + Phương pháp cận lâm sàng.

          Phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng:

          + Phương pháp thẩm vấn với 3 nội dung:

          - Thẩm vấn lý lịch (họ tên tuổi nơi cư trú trình độ).

          - Thấm vấn y học (các bệnh tim mạch và phương pháp điều trị đã qua các bệnh tim mạch trong gia đình dòng họ)...

          - Thẩm vấn lý lịch thể thao (năm bắt đầu tập đẳng cấp thành tích đã đạt cảm giác chủ quan khi tập luyện như: đau vùng tim ngạt thở rối loạn nhịp đánh trống ngực...).

          + Phương pháp quan sát: Nội dung

          - Quan sát ngực.

          - Quan sát mỏm tim.

          - Quan sát tĩnh mạch (cổ chân).

          + Phương pháp sờ nắn:

          - Thường được áp dụng bổ sung khi thẩm vấn có tổn thương cũ hay quan sát có nghi vấn.

          - Đánh giá độ lớn mỏm tim.

          - Xác định tần số mạch. Đây là chỉ số hết sức quan trọng nó phản ánh hoạt động của tim thông qua đó đánh giá sự thích ứng với lượng vận động cường độ vận động thời điểm xuất hiện ngưỡng yếm khí khả năng hồi phục.

          + Phương pháp gõ: xác định giới hạn phải trái trên của tim trong lồng ngực để đáng giá hình thải giải phẫu của tim.

          + Nghe: nhằm đánh giá hoạt động co bóp của tim (tần số nhịp) và sự phối hợp hoạt động của các van tim và cấu trúc của nó.

          Phương pháp sử dụng test chức năng chuẩn bị và chức năng tối đa:

          Là những test vận động được đánh giá dựa trên những biến đổi của các thông số sinh lý sinh hóa của hệ tuần hoàn (thông thường là mạch huyết áp tối đa tối thiểu thời gian hồi phục hay các thông số sinh hóa của hệ máu có liên quan trực tiếp tới tuần hoàn như: phân áp O2 CO2 hàm lượng glucoza huyết...).

          Các test chức năng thường sử dụng:

          - Test công năng tim.

          - Test Letunop.

          - Test bước bục Ruffier cải tiến.

          - Test bước bục Harvard.

          - Test PWC 170.

          - Test tối đa trên xe đạp lực kế.

          Phương pháp cận lâm sàng:

          Thường là phương pháp chụp chiếu X- quang để xác định cấu trúc hình thái tim và mwucs độ lưu thông của mạch máu theo từng khu vực (chụp cản quang lưu huyết đồ) và phương pháp siêu âm nhằm xác định cấu trúc thành van tim và sự phối hợp hoạt động.

          Ngoài ra do chức năng của tuần hoàn là vận chuyển máu và trao đổi chất nên có thể sử dụng các chỉ số sinh hóa máu để đánh giá.

Câu 12. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm công năng tim?.

Đáp án:

          - Tiến hành:

          Đo mạch yên tĩnh.

          + Cho người được kiểm tra thực hiện động tác đứng lên ngồi xuống 30lần/30 .

          Yêu cầu: ngồi sâu mông chạm gót đứng lên chân thẳng lưng thẳng nhịp điệu đều theo máy gõ nhịp.

          + Bắt mạch: 10 dầu ở các phút 1 2 3 sau vận động.

          - Đánh giá: dựa vào sự hồi phục của mạch sau vận động để đánh giá: nếu hồi phục ở phút thứ 3 - chức năng tim mạch bình thường trước phút thứu 3 đã hồi phục - tốt hồi phục sau 3 phút - kém.

          Thử nghiệm này có thể được áp dụng với các vận động viên đẳng cấp cao với lượng vận động thay đổi - chạy nâng cao đùi tại chỗ 15" tần số tối đa và đo 5 phút hồi phục. Nếu hồi phục ở phút 4-5 chức năng tim mạch được đánh giá là bình thường.

Câu 13. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Letunop?.

Đáp án:

          Là thử nghiệm được Letunop S.P công bố năm 1937 dựa trên cơ sở sự biến đổi của các chỉ số máu: huyết áp tối đa huyết áp tối thiểu thời gian hồi phục khi thực hiện với 3 lượng vận động đặc trưng cho 3 tố chất vận động.

          - Phương pháp tiến hành:

          + Đo mạch huyết áp yên tĩnh.

          + Cho người thử nghiệm thực hiện 3 lượng vận động đứng lên gồi xuống 20lần/30giây; chạy tại chỗ tần số tối đa 15" chạy 3 phút tần số 180 bước phút. Sau lượng vận động 1 nghỉ 3 phút sau lượng vận động 2 nghỉ 4 phút.

          + Sau mỗi lượng vận động đo mạch huyết áp tại mỗi phút nghỉ ngơi và ghi vào bảng kết quả.

          Chú ý: lượng vận động 3 rất khó chuẩn xác nó phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người được kiểm tra vì vậy cần phải được giáo dục tốt.

          - Đánh giá thử nghiệm: thử nghiệm Letunop được đánh giá bằng cách phân tích đặc tính biến đổi của mạch và huyết áp sau vận động. Vì vậy khi xét đặc tính biến đổi của mạch huyết áp và thời gian hồi phục người ta nhận thấy có thể có 5 dạng biến đổi khác nhau và được gọi là 5 phản ứng tim mạch.

          Trong thử nghiệm Letunop phản ứng tim mạch bình thường có đặc trưng: mạch tăng tương ứng với các lượng vận động là khoảng 1001/p; 1251/p; 1401/p. Huyết áp tối đa tăng và huyết áp tối thiểu giảm nhẹ 5-10 mmHg. Điều cơ bản là huyết áp tối đa tăng và giảm song song với mạch. Thời gian hồi phục trung bình tương ứng với các lượng vận động ở các phút: 3-4-5 sau vận động.

          Các dạng phản ứng tim mạch khác có thể gặp là: phản ứng tim mạch trương lực yếu; phản ứng trương lực mạnh; phản ứng vô lực; phản ứng bậc thang.

          Như vậy để đánh giá sau thử nghiệm cần so sánh để tìm ra dạng phản ứng tim mạch tương ứng và dựa vào đó để lết luận chức năng của hệ tuần hoàn.

Câu 14. Trình bày phương pháp tiến hành và cách đánh giá thử nghiệm Harvard?.

Đáp án:

          được nghiên cứu tại Mỹ năm 1942 dựa trên cơ sở của tốc độ hồi phục mạch sau vận động với lượng vận động chuẩn.

          Phương pháp tiến hành:

          + Dụng cụ: máy gõ nhịp đồng hồ bấm giây bục gỗ có chiều cao 50 cm 43 cm.

          + Lượng vận động: nam - bục cao 50cm nữ - bục cao 43cm (người trưởng thành); thời gian thực hiện 5 phút. Tần số 30 chu kỳ/phút. 1 chu kỳ thực hiện theo 4 bước: 2 bước lên 2 bước xuống. Yêu cầu: tư thế chân và lưng trên bục thẳng. Đối với người chưa trưởng thành bục cao dưới 45cm với nam và 40cm với nữ thời gian thực hiện 3-4 . Như vậy trong các trường hợp này lượng vận động chưa được chuẩn hóa.

          + Sau vận động bắt mạch 30" tại các phút 2 3 4 sau vận động.

          - Đánh giá kết quả:

          Kết quả của test được đánh giá theo công thức:

          Chỉ số Harvard = t.100/(f1+f2 +f3).2

          Trong đó: t: thời gian thực hiện (giây).

                         F1 f2 f3: mạch 30" tương ứng các phút 2 3 4 sau vận động.

          Chỉ số thu được đem so sánh với bảng tiêu chuẩn để rút ra kết luận về chức năng của hệ tuần hoàn: với người khoẻ mạnh không luyện tập đều đặn có thể kết luận như sau:

          < 55            chức năng kém

          55 - 64        dưới trung bình

          65 - 79        trung bình

          80 - 89        tốt (khá)

          90 trở lên     rất tốt.

          Ngoài phương phát đánh giá trên do đặc thù từng môn thể thao khác nhau mà yêu cầu đối với các vận động viên cũng có sự thay đổi. Chỉ sô trung bình test Harvard ở các vận động viên các môn khác nhau như sau:

                   VĐV                                        Chỉ số Harvard

          Chạy cự lý dài                                              111

          Đua xe đạp                                                  106

          Trượt tuyết                                                  100

          Quyền anh                                                   94

          Bơi lội                                                         90

          Chạy tốc độ                                                 86

          Cử tạ                                                           81

Câu 15. Phương pháp tiến hành và cách đánh giá test PWC 170.

Đáp án:

          Test PWC 170 là test được đưa ra năm 1950 tại Stockhom lấy 3 chữ cái đầu - Physical wworking capacity - là test đánh giá năng lực thể chất khi tim mạch hoạt động ở tần số 170 lần phút. Đây chính là tần số mạch đập tối ưu đáp ứng lưu lượng phút tối đa và cho phép duy trì trong thời gian tương đối dài đồng thời đây cũng là ngưỡng mạch đập để có mối tương quan đồng biến giữa mạch và công suất vận cơ.

          - Phương pháp tiến hành:

          Nguyên lý chung của phương pháp này là cho vận động viên thực hiện 2 lượng vận động có công suất khác nhau trong đó N1 nhỏ hơn N2. Sau đó dựa vào sự biến đổi mạch tại N1 và N2 để xác định tại thời điểm mạch 170 thì công suất đạt được là bao nhiêu. Trên nguyên lý chung này ta có thể gặp các phương pháp tiến hành cũng như đánh giá tương đối khác nhau.

          Thông thường test được tiến hành trên xe đạp lực kế. N1 được chọn theo trọng lượng cơ thể:

          <59kg                                       300 kg m/p

          60 - 64                           400 kg m/p

          65 - 69                           500 kg m/p

          70 - 74                           600 kg m/p

75 - 79                           700 kg m/p

80 và trên                        800 kg m/p

Lượng vận động 1 có công suất N1 được thực hiện 4 - 5 . Sau đó lấy mạch (f1). Sau đó nghỉ 3 và thực hiện lượng vận động với công suất N2. N2 được xác định trên cơ sở của f1 tương ứng với N1 theo bảng. Sau khi tiến hành lượng vận động 2 với thời gian 2 - 5 tiến hành đo mạch (f2).

- Đánh giá kết quả:

Có thể tiến hành theo 2 cách thông thường:

Trên đó thị:

Theo công thức tính gián tiếp của Karpman:

Kết quả thu được so sánh với bảng để rút ra kết luận cuối cùng về chức năng tim mạch. Thông thường ở người trưởng thành khoẻ mạnh không luyện tập:

          Nam TB - 700 - 1100 kg m/p

          Nữ TB - 450 -750 kg m/p

          PWC170 đối với Nam - 15 5 kg m/p/kg.

                                  Nữ - 10 5 kg m/p/kg.

          Ở vận động viên cao hơn nhiều TB - 30 0 kg m/p/kg.

          Trong điều kineje không có xe đạp lực kế có thể thay thế bằng cách cho vận động viên chạy với quãng đường định sẵn có V2 (vận tốc) có hơn V1. Dựa voà vận tốc và sự biến đổi mạch theo công thức:

PWC170 = V1 + (V2 - V1).

Hay sử dụng phương pháp bước bục với tần số khác nhau đã được quy định chuẩn thành công suất tương ứng để xác định.

PWC170 không những được sử dụng như test chức năng tuần hoàn mà còn được ứng dụng để đánh giá trình độ tập luyện vận động viên.

Câu 16. Khái niệm chung về phản ứng chức năng tim mạch. Cơ chế phản ứng tim mạch bình thường sau vận động?.

Đáp án:

          - Khái niệm chung:

          Hệ tim mạch thực hiện chức năng vận chuyển máu nhằm đáp ứng dinh dưỡng và dưỡng khí cũng như các chất Hoocmon cần thiết cho vận động và đào thải các chất cặn bã của quá trình chuyển hóa tế boà. Vì vậy các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn biến đổi rất nhạy cảm với hoạt động vận động. Sự biến đổi này mang tính quy luật và ứng với mỗi khối lượng cường độ vận cơ có sự biến đổi phù hợp. Tuy nhiên chức năng của hệ tuần hoàn khác nhau hay ở các thời điểm khác nhau có sự biến đổi khác biệt và người ta nhận thấy co 5 dạng (hướng) biến đổi khác nhau với cùng lượng vận động và gọi đó là các dạng phản ứng tim mạch.

          Đó là:

                   Phản ứng tim mạch bình thường

                   Phản ứng trương lực mạnh.

                   Phản ứng trương lực yếu 

                   Phản ứng vô lực

                   Phản ứng bậc thang

          Để nhận biết dạng phản ứng ta phải dựa vào sự biến đổi mạch huyết áp tối đa huyết áp tổi thiểu và thời gian hồi phục để xác định.

          Đặc trưng của phản ứng tim mạch bình thường. Sau vận động mạch tăng huyết áp tối đa tăng song song với mạch huyết áp tối thiểu giảm nhẹ 5-10 mm Hg. Thời gian hồi phục đúng quy định.

          Ta thấy khi vận động nhu cầu về dinh dưỡng dưỡng khí tăng nhu cầu thải CO2 và cặn bã cũng tăng vì thế tổ chức có vận động cần được tưới máu nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu. Như vậy đòi hỏi lưu lượng phút phải tăng cao. Lưu lượng phút do thể tích tâm thu tăng và tần số co bóp tim tăng. Theo quy luật sinh lý học thì cường độ vận động cơ tăng sẽ kích thích tới trung khu tuần hoàn hô hấp làm tăng tần số co bóp tim. Vì vậy khi cường độ vận động cơ tăng thì mạch tăng thể tích tâm thu phụ thuộc vào thể tích buồng tim và lực bóp cơ tim. Do vận động lượng máu hồi tim dưới các tác động của động lực huyết dịch cũng tăng lên gây kích thích thành cơ tim. Theo nguyên lý Franklin lực bóp cơ tim sẽ tăng. Do vậy lượng máu đưa vào động mạch sẽ nhiều hơn và áp lực lên thành mạch sẽ lớn gây huyết áp tối đa tăng. Huyết áp tối thiểu phụ thuộc vào trương lực mạch máu ngoại biên do trong vận động trương lực mạch ngoại biên giãn dẫn đến giảm huyết áp tối thiểu. Như vậy huyết áp hiệu số tăng sẽ làm tăng nhanh tốc độ lưu thông máu. Qua dó cho thấy lượng máu tổ chức đang vận động được đáp ứng  nhiều hơn.

          Sau vận động do kích thích từ cơ bắp giảm nhu cầu về máu của tổ chức cũng giảm nhưng cần thiết phải qua một thời gian để bù đắp những thiếu hụt do vận động gây nên do đó các chỉ số tim mạch ổn định dần và trở về trạng thái ban đầu. Đây là thời gian hồi phục nó phụ thuộc rất nhiều vào lượng vận động mà cơ thể vừa thực hiện.

          Có thể thấy sự biến đổi của phản ứng tim mạch bình thường chứng tỏ hệ tim mạch có khả năng đáp ứng được nhu cầu trong vận động của cơ thể. Đây là phản ứng tốt phản ứng thích nghi.

Câu 17. Ý nghĩa đặc điểm và cơ chế của các phản ứng trương lực mạch trương lực yếu phản ứng vô lực và phản ứng bậc thang sau vận động?.

Đáp án:

          - Ý nghĩa: có tể thấy tất cả 4 dạng phản ứng trên đều là những phản ứng tim mạch không thích nghi trong vận động.

          - Đặc điểm và cơ chế của phản ứng trương lực mạnh:

          Sau vận động mạch tăng cao huyết áp tối đa tăng không song song với mạch huyết áp tối thiểu tăng cao thời gian hồi phục kéo dài.

          Cơ chế của phản ứng này là so trương lực mạch máu ngoại biên trong vận động không những không giảm mà lại tăng gây huyết áp tối thiểu tăng cao. Điều đó gây cản trở cho tốc độ lưu thông máu do nhu cầu về máu của tổ chức không được đáp ứng đầy đủ mà luồng xung thần kinh kích thích về trung khu tuần hoàn làm tăng tần số mạch.

          - Đặc điểm và cơ chế phản ứng trương lực yếu:

          Sau vận động mạch tăng cao huyết áp tối đa tăng chậm không song song với mạch huyết áp tối thiểu giảm mạnh thời gian hồi phục kéo dài.

          Cơ chế của phản ứng bắt nguồn từ trương lực mạch ngoại biên gi

More...

Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Vệ sinh TDTT

By Lê Hữu Hưng

BỘ VĂN HOÁ -THỂ THAO-DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

BỘ MÔN Y SINH

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

 MÔN HỌC VỆ SINH

(Dành cho sinh viên Đại học TDTT)

Bắc Ninh Năm 2008

Bạn có thể xem nội dung bên dưới hoặc tải về file sau đây để xem. Lưu ý: Nếu web có thể bị lỗi font các bạn hãy tải file về để xem:

Ngân hàng Câu hỏi và Đap án môn Vệ sinh.doc

 

CÂU HỎI ÔN THI MÔN HỌC VỆ SINH

Câu 1:  Hãy nêu nội dung của chế độ ăn. Ý nghĩa của việc thực hiện chế độ này       ®ối với hoạt động TDTT   

Câu 2: Hãy nêu nội dung của chế độ uống. Ý nghĩa của việc thực hiện chế độ này đối với hoạt động TDTT

Câu 3: Hãy nêu nội dung của chế độ tắm.Ý nghĩa của việc thực hiện chế độ này đối với hoạt động TDTT  

Câu 4:  Hãy nêu nội dung của chế độ ngủ.Ý nghĩa của việc thực hiện chế độ này đối với hoạt động TDTT 

Câu 5:  Hãy nêu cấu tạo và vai trò t¸c dông của Đường đối với cơ thể .Ý nghĩa của việc sử dụng Đường trong hoạt động TDTT     

Câu 6:   Hãy nêu cấu tạo và vai trò t¸c dông của Đạm đối với cơ thể .Ý nghĩa của việc sử dụng Đạm trong hoạt động TDTT

Câu 7: Hãy nêu cấu tạo và vai trò t¸c dông của Mỡ đối với cơ thể .Ý nghĩa của việc sử dụng Mỡ trong hoạt động TDTT  

Câu 8: Nguồn gốc và tác dụng sinh lý của VitaminB1và VTMC

Câu 9:    Các thành phần khí có trong khí quyển.Những vấn đề gây ô nhiễm môi trường không khí hiện nay   

Câu 10:  Độ ẩm không khí và bức xạ nhiệt mặt trời. Ảnh hưởng của nó trong hoạt động TDTT

Câu 11: Tính chất của nước.Các phương pháp xử lý nước.     

Câu 12: Hãy nêu nội dung của nguyên tắc tăng tiến .Ý nghĩa của việc thực hiện nguyên tắc này trong hoat động TDTT    

Câu 13: Hãy nêu nội dung của nguyên tắc huấn luyện toàn diện .Ý nghĩa của việc thực hiện nguyên tắc này trong hoạt động TDTT  

Câu 14: Hãy nêu nội dung của phần chuẩn bị ( khởi động). Ý nghĩa phÇn khëi ®éng trong hoạt động TDTT

Câu 15: Hãy nêu nội dung của phần cơ bản ( Trọng động) .Ý nghĩa của nó trong hoạt động TDTT  

Câu 16: Νguyên nhân tác hại cách phòng chống Bệnh cận thị họcđường

Câu 17: Νguyên nhân biÕn d¹ng các loại hình cột sống. Biện pháp đề phòng bệnh biến dạng cột sống. 

More...

Đáp án học phần II - Xoa Bóp (tiếp)

By Lê Hữu Hưng

 

Câu 15. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

Đáp án:

          - Tác dụng sinh lý: nhào cơ là một trong những động tác chính trong các loại hình xoa bóp. Trong xoa bóp thể thao nó chiếm 60% tổng thời gian. Còn trong xoa bóp hồi phục chiếm 80%.

          + Nhào cơ tăng cường tuần hoàn máu cục bộ nơi được xoa bóp.

          + Nhào cơ tăng kích thích thần kinh cơ tăng quá trình trao đổi chất giúp cho quá trình hồi phục ôxy nhanh hơn tăng dinh dưỡng nuôi cơ.

          + Nhào cơ tăng số lượng mao mạch tham gia hoạt động làm giảm sự căng cơ và hồi phục khả năng hoạt động của cơ.

          + Nhào cơ làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương gây hưng phấn toàn bộ cơ thể.

          + Nhào cơ làm tăng hoạt động hô hấp tăng tần số hoạt động của tim.

          + Nhào cơ làm tăng nhiệt độ từ 3-40.

          Tóm lại: nhào cơ làm tăng dinh dưỡng cục bộ hồi phục mệt mỏi thả lỏng cơ và điều chỉnh hưng phấn thần kinh.

          - Kỹ thuật nhào cơ: bàn tay mở rộng dạng ngón cái còn bốn ngón kia khép vào với nhau đặt tay lên bộ phận được xoa bóp dùng 5 ngón tay véo thịt lên khi véo các ngón tay không được co lại xong đẩy nhóm cơ véo lên sang bên trái hoặc sang phải xong đè cơ xuống 5 ngón tay từ từ duỗi ra như ở tư thế ban đầu xong lại miết tay xuống cơ của bộ phần xoa bóp tiến hành véo cái thứ 2 cứ như vậy tiến hành.

          Chú ý: khi véo các ngón tay phải duỗi thẳng và không được rời khỏi da xoay theo chiều kim đồng hồ (nếu là tay phải); nếu nhào cơ bằng hai tay thì theo hai đường vòng ngược nhau.

          - Phương pháp thực hành:

          + Động tác nhào cơ thực hiện chậm rãi uyển chuyển nhịp nhàng liên tục  không có sự nghỉ giữa các động tác không được vặn và xoay cơ không tạo cảm giác đau cho người được xoa bóp.

          + Để tạo sự thích nghi cần phải tăng dần độ và lực cho mỗi động tác trên từng nhóm cơ.

          + Khi nhào cơ không được làm đau xương.

 

More...

Đáp án học phần II - Xoa Bóp

By Lê Hữu Hưng


CÂU HỎI HỌC PHẦN II

XOA BÓP TDTT

A-Phần lý thuyết :

1. Khái niệm và phân loại xoa bóp?

2. Cơ chế tác động của xoa bóp đối với cơ thể?

3 Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với da?

4.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với hệ thần kinh?

5.Tác Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với hệ cơ?

6.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với khớp và dây chằng?

7.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với hệtuần hoàn và bạch huyết?

8.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với hệ hô hấp?

9.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với quá trình trao đổi chất?

10. Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với tiêu hóa ?

11.Tác dụng sinh lý của xoa bóp đối với trạng thái chức năng cơ thể?

12. Chỉ định và chống chỉ định của xoa bóp?

13. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa vuốt?

14. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa miết?

15. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

16. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa xát?

17. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật hoạt động bao khớp?

18. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác đấm chém vỗ và mổ?

19. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác rung cơ?

20. Xoa bóp các bộ phận cơ thể?

21.Thứ tự xoa bóp ở lưng?

22.Khái niệm mục đích xoa bóp TT?

23. Xoa bóp điều chỉnh trạng thái trước vận động?

24. Phương pháp xoa bóp thay cho khởi động?

25. Tại sao  xoa bóp có thể thay cho khởi động?

26. Tác dụng của xoa bóp hồi phục?

27. Những nguyên tắc chung của xoa bóp?

28. Khái niệm ưu điểm nhược điểm của phương pháp tự xoa bóp?

27.Tại sao khụng xoa bóp khi sốt cao?

28.Tại sao không xoa bóp khi ăn no?

29.Tại sao không xoa bóp khi đang say riệu?

30.Tại sao không xoa bóp vùng bụng dưới đối với phụ nữ đang thời kỳ hành kinh và mang thai ?

31.Tại sao không xoa bóp khi bị bệnh gan và thận? 

32.Tại sao không xoa bóp khi bị bệnh cấp tính?

B-Phần thực hành:

1.Kiểm tra  thực hành Phương pháp xoa bóp các bộ phận cơ thể?

2. Thực hiện động tác nhào cơ (cơ tam đầu cẳng chân)

ĐÁP ÁN HỌC PHẦN II

XOA BÓP TDTT

More...

Ngân hàng câu hỏi Y Học II

By Lê Hữu Hưng

 

ĐỀ CƯƠNG Y HỌC 2

CBGD: Lê Hữu Hưng

 

Bài 1 :  Nguyên lý chung của xoa bóp : (2 tiết)

-Khái niệm cơ chế và tác dụng của xoa bóp
-Yêu cầu và những điều chú ý khi xoa bóp

-Chỉ định và chống chỉ định khi xoa bóp
Bài 2 : Tác dụng sinh lý và các kĩ thuật cơ bản của xoa bóp (2 tiết)

-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật xoa vuốt               
-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật xoa miết
-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật xoa xát

-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật nhào cơ

-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật đấm chém vỗ mổ
-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật ấn kẹp

-Tác dụng sinh lý và kĩ thuật rung động

Tác dụng sinh lý và kĩ thuật hoạt động thụ động

More...

NHCH Y HỌC I

By Lê Hữu Hưng


NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN Y HỌC THỂ THAO

Dùng cho sinh viên Đại học thể dục TT

CÂU HỎI HỌC PHẦN I

KIỂM TRA Y HỌC THỂ THAO

More...